〜であろうと (N/Thể thường + であろうと)
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'dù là... đi chăng nữa' hoặc 'bất kể...', nhấn mạnh rằng kết quả hoặc hành động không thay đổi dù điều kiện có thế nào. Thường dùng trong văn viết trang trọng, mang tính khẳng định mạnh mẽ.
公式とパターン
Dùng với danh từ để chỉ 'dù là (danh từ) đi chăng nữa'.
Dùng với động từ ở thể từ điển, thể ない, thể た, thể なかった.
Dùng với tính từ đuôi い ở thể khẳng định hoặc phủ định.
Dùng với gốc tính từ đuôi な, không thêm な.
核心理論と解説
Structure
N/Thể thường + であろうとĐịnh nghĩa
Chức năng cú pháp
Cách chia
Cách dùng trong văn viết/văn nói
Lưu ý đặc biệt
- Cấu trúc này thường đi kèm với các cụm từ như 関係なく (bất kể), 構わず (không quan tâm), hoặc 変わらない (không thay đổi) để nhấn mạnh.
- Có thể kết hợp với 〜ようと (dù có cố gắng thế nào) để tạo thành 〜であろうと〜ようと, mang nghĩa 'dù là... hay...'.
Sắc thái nâng cao
Lỗi phổ biến
Bảng so sánh Sai - Đúng
実践的な例
彼は学生であろうと、社会人であろうと、常に真剣に勉強している。
[Kare wa gakusei de arō to, shakaijin de arō to, tsuneni shinken ni benkyō shite iru.]
Dù là học sinh hay người đi làm, anh ấy luôn học tập nghiêm túc.
どんなに困難な状況であろうと、決して諦めない。
[Donnani konnan na jōkyō de arō to, kesshite akiramenai.]
Dù tình huống có khó khăn đến đâu, tôi cũng không bao giờ bỏ cuộc.
雨が降るであろうと、風が吹くであろうと、試合は予定通り行われる。
[Ame ga furu de arō to, kaze ga fuku de arō to, shiai wa yoteidōri okonawareru.]
Dù mưa hay gió, trận đấu sẽ diễn ra theo đúng kế hoạch.
結果が良かろうと悪かろうと、全力を尽くすことが大切だ。
[Kekka ga yokarō to warukarō to, zenryoku o tsukusu koto ga taisetsu da.]
Dù kết quả tốt hay xấu, điều quan trọng là đã cố gắng hết sức.
定着練習
20 練習問題
彼は医者であろうと、弁護士であろうと、____ 自分の信念を曲げない。
「彼が何を言おうと、私は自分の意見を変えない。」の「〜ようと」と同じ意味の文はどれですか。
次の文の間違っている部分を選んでください。「彼女は学生であろうと、社会人であろうと、いつも真面目だ。」
Dù là người lớn hay trẻ em, ai cũng có quyền được hạnh phúc.
結果が良かろうと悪かろうと、____ 全力を尽くすことが大切だ。
「彼が成功しようと失敗しようと、私は彼を応援する。」の意味に最も近いものはどれですか。
次の文の間違っている部分を選んでください。「雨であろうと、風であろうと、彼は毎日ジョギングを続ける。」
彼は医者であろうと、弁護士であろうと、____ 彼の態度は変わらない。
結果がどうであろうと、最後まで努力するつもりだ。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼は学生であろうと、先生であろうと、いつも真面目に勉強している。
雨であろうと、雪であろうと、彼は毎日____ 走る。
Dù là trẻ em hay người lớn, ai cũng có quyền được hạnh phúc.
彼が何を言おうと、私は自分の信念を曲げない。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼女は歌手であろうと、女優であろうと、どちらでも成功するだろう。
彼は医者であろうと、弁護士であろうと、____ 自分の信念を曲げない。
「結果がどうであろうと、努力したことに意味がある。」の意味に最も近いのはどれか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 「彼は学生であろうと、社会人であろうと、いつも真面目に勉強している。」
Dù là người lớn hay trẻ em, ai cũng có quyền được tôn trọng.
どんなに困難な状況であろうと、彼は____ 諦めなかった。
「彼女は歌手であろうと、女優であろうと、成功するだろう。」の解釈として正しいのはどれか。
このレベルの関連トピック
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'dù là A hay B, thì điều gì đó vẫn đúng hoặc không thay đổi'. Nó nhấn mạnh rằng bất kể trường hợp nào trong hai (hoặc nhiều) khả năng được đưa ra, kết quả hoặc nhận định vẫn như vậy.
Cấu trúc 'Vる/Vた + 上は' diễn tả ý nghĩa 'một khi đã... thì...', nhấn mạnh quyết tâm hoặc trách nhiệm sau khi đã đưa ra quyết định hoặc hành động nào đó. Nó thường được dùng trong văn viết hoặc văn nói trang trọng.
Cấu trúc 'N + であれ' dùng để diễn tả ý 'dù là...' hoặc 'cho dù...', nhấn mạnh rằng bất kể trường hợp nào, điều gì đó vẫn đúng hoặc xảy ra. Thường mang tính văn viết, trang trọng.
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'một khi đã... thì...', nhấn mạnh trách nhiệm hoặc quyết tâm sau khi thực hiện hành động. Nó thường được dùng để thể hiện sự cam kết hoặc lý do mạnh mẽ cho hành động tiếp theo.
Cấu trúc '〜にしろ' diễn tả ý nghĩa 'dù là... thì cũng...' hoặc 'cho dù... đi chăng nữa', thường dùng để đưa ra hai hoặc nhiều lựa chọn, tình huống đối lập nhưng kết quả hoặc nhận xét cuối cùng không thay đổi. Nó mang sắc thái trang trọng, thường gặp trong văn viết hoặc hội thoại lịch sự.
Cấu trúc này diễn tả điều kiện giới hạn: 'miễn là... thì...'. Nó chỉ ra rằng một hành động hoặc trạng thái tiếp tục xảy ra hoặc đúng trong phạm vi một điều kiện nào đó được duy trì. Thường dùng để nhấn mạnh rằng nếu điều kiện không thay đổi, kết quả sẽ luôn như vậy.