〜にしろ (Thể thường + にしろ)
Cấu trúc '〜にしろ' diễn tả ý nghĩa 'dù là... thì cũng...' hoặc 'cho dù... đi chăng nữa', thường dùng để đưa ra hai hoặc nhiều lựa chọn, tình huống đối lập nhưng kết quả hoặc nhận xét cuối cùng không thay đổi. Nó mang sắc thái trang trọng, thường gặp trong văn viết hoặc hội thoại lịch sự.
公式とパターン
Dùng để nói 'dù là... thì cũng...', thường kết hợp với mệnh đề sau thể hiện kết quả không đổi.
Dùng để liệt kê hai trường hợp đối lập hoặc khác nhau, nhấn mạnh rằng dù là A hay B thì kết quả cũng như nhau.
核心理論と解説
Structure
Thể thường + にしろĐịnh nghĩa
Chức năng cú pháp
Cách chia
Thể lịch sự/thân mật
Cách dùng trong văn viết/văn nói
Lưu ý đặc biệt
- '〜にしろ' thường đi với cặp 'AにしろBにしろ' để nhấn mạnh cả hai trường hợp.
- Có thể dùng '〜にしろ' một mình với nghĩa 'dù là...' nhưng thường kết hợp với mệnh đề sau thể hiện sự đánh giá chung.
- Phân biệt với '〜にしても' (cùng nghĩa nhưng thân mật hơn) và '〜にせよ' (cổ điển, trang trọng hơn).
Sắc thái nâng cao
Lỗi phổ biến
Bảng so sánh
実践的な例
行くにしろ行かないにしろ、連絡はしてください。
[Iku ni shiro ikanai ni shiro, renraku wa shite kudasai.]
Dù đi hay không đi, hãy liên lạc cho tôi.
彼が賛成するにしろ反対するにしろ、計画は実行するつもりだ。
[Kare ga sansei suru ni shiro hantai suru ni shiro, keikaku wa jikkou suru tsumori da.]
Dù anh ấy đồng ý hay phản đối, tôi vẫn dự định thực hiện kế hoạch.
値段が高いにしろ安いにしろ、品質が一番大事だ。
[Nedan ga takai ni shiro yasui ni shiro, hinshitsu ga ichiban daiji da.]
Dù giá đắt hay rẻ, chất lượng mới là quan trọng nhất.
学生であるにしろ社会人であるにしろ、マナーを守るべきだ。
[Gakusei de aru ni shiro shakaijin de aru ni shiro, manaa o mamoru beki da.]
Dù là học sinh hay người đi làm, đều nên tuân thủ phép lịch sự.
忙しいにしろ、時間を作って運動したほうがいい。
[Isogashii ni shiro, jikan o tsukutte undou shita hou ga ii.]
Dù bận rộn, tốt hơn hết là nên dành thời gian tập thể dục.
定着練習
20 練習問題
天気が悪い____、旅行に行くつもりだ。
彼が来る____来ない____、準備はしておこう。
「忙しいにしろ、連絡くらいはしてほしい。」の意味はどれか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「結果がどうであれにしろ、努力したことに価値がある。」
Dịch sang tiếng Nhật: 'Dù có bị từ chối, tôi cũng sẽ thử lần nữa.'
値段が高い____、品質が良ければ買う価値がある。
「好きにしろ嫌いにしろ、彼は有能な社員だ。」の意味はどれか。
天気が悪い____、明日の試合は中止になるかもしれない。
「彼が来る____、来ない____、準備はしておこう。」
次の文の間違っている部分を選びなさい。「忙しいにしろ、休むにしろ、連絡ぐらいはしてほしい。」
Dù kết quả thế nào, tôi cũng sẽ không hối hận.
どんなに反対____、彼は自分の意見を変えなかった。
「彼の言うことが正しい____、間違っている____、一度自分の目で確かめるべきだ。」
次の文の間違っている部分を選びなさい。「たとえ雨が降るにしろ、試合は行われる。」
彼はお金がない____、時間がない____、いつも言い訳ばかりしている。
「結果がどうなる____、全力を尽くすつもりだ。」の____に入る適切な表現はどれか。
次の文の誤りを指摘せよ。「どんなに忙しいにしろ、健康を無視してはいけない。」
Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Dù là thành công hay thất bại, tôi sẽ không hối hận.'
彼の意見に賛成する____、反対する____、はっきり態度を示すべきだ。
「たとえ反対される____、自分の信念を貫くつもりだ。」の____に入る適切な表現はどれか。
このレベルの関連トピック
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'dù là... hay là...', dùng để liệt kê hai hoặc nhiều trường hợp đối lập hoặc khác nhau, và khẳng định rằng kết quả hoặc nhận xét vẫn không thay đổi. Nó thường được dùng trong văn viết trang trọng.
Cấu trúc 'N + であれ' dùng để diễn tả ý 'dù là...' hoặc 'cho dù...', nhấn mạnh rằng bất kể trường hợp nào, điều gì đó vẫn đúng hoặc xảy ra. Thường mang tính văn viết, trang trọng.
Cấu trúc '〜にせよ' có nghĩa là 'dù có... đi chăng nữa' hoặc 'cho dù...', dùng để nhấn mạnh rằng dù trong trường hợp nào đó, kết quả hoặc nhận định vẫn không thay đổi. Thường được sử dụng trong văn viết trang trọng, mang tính lý luận.
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'dù là A hay B, thì điều gì đó vẫn đúng hoặc không thay đổi'. Nó nhấn mạnh rằng bất kể trường hợp nào trong hai (hoặc nhiều) khả năng được đưa ra, kết quả hoặc nhận định vẫn như vậy.
Cấu trúc này diễn tả ý 'cho dù có xem xét đến trường hợp đó đi chăng nữa thì...', thường dùng để đưa ra một nhận định hoặc phán đoán dựa trên một giả định. Nó mang sắc thái nhượng bộ, thừa nhận một điều gì đó nhưng vẫn khẳng định ý chính.
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'dù là... đi chăng nữa' hoặc 'bất kể...', nhấn mạnh rằng kết quả hoặc hành động không thay đổi dù điều kiện có thế nào. Thường dùng trong văn viết trang trọng, mang tính khẳng định mạnh mẽ.