〜にせよ〜にせよ (N/Thể thường + にせよ〜にせよ)
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'dù là... hay là...', dùng để liệt kê hai hoặc nhiều trường hợp đối lập hoặc khác nhau, và khẳng định rằng kết quả hoặc nhận xét vẫn không thay đổi. Nó thường được dùng trong văn viết trang trọng.
公式とパターン
Dùng với danh từ để liệt kê hai danh từ đối lập.
Dùng với động từ để liệt kê hai hành động hoặc trạng thái đối lập.
Dùng với tính từ đuôi い để liệt kê hai tính chất đối lập.
Dùng với tính từ đuôi な (thêm である) để liệt kê hai tính chất đối lập.
核心理論と解説
Structure
N/Thể thường + にせよ〜にせよĐịnh nghĩa
Chức năng cú pháp
Cách chia
Cách dùng trong văn viết/văn nói
Lưu ý đặc biệt
- Có thể dùng 〜にせよ một mình (không lặp lại) với nghĩa 'cho dù... thì...', nhưng khi lặp lại thì nhấn mạnh sự đối lập.
- Cấu trúc này có thể thay thế bằng 〜にしても〜にしても hoặc 〜にしろ〜にしろ với sắc thái tương tự, nhưng 〜にせよ mang tính trang trọng hơn.
Phân biệt với các trợ từ liên quan
Sắc thái nâng cao
Lỗi phổ biến
Bảng so sánh
実践的な例
賛成するにせよ、反対するにせよ、自分の意見をはっきり言うべきだ。
[Sansei suru ni seyo, hantai suru ni seyo, jibun no iken o hakkiri iu beki da.]
Dù đồng ý hay phản đối, bạn nên nói rõ ý kiến của mình.
結果が良いにせよ、悪いにせよ、努力したことは無駄ではない。
[Kekka ga yoi ni seyo, warui ni seyo, doryoku shita koto wa muda dewa nai.]
Dù kết quả tốt hay xấu, những nỗ lực đã bỏ ra không phải là vô ích.
彼が学生であるにせよ、教師であるにせよ、この問題について意見を聞きたい。
[Kare ga gakusei de aru ni seyo, kyoushi de aru ni seyo, kono mondai ni tsuite iken o kikitai.]
Dù anh ấy là học sinh hay giáo viên, tôi muốn nghe ý kiến của anh ấy về vấn đề này.
雨が降るにせよ、降らないにせよ、試合は予定通り行う。
[Ame ga furu ni seyo, furanai ni seyo, shiai wa yotei doori okonau.]
Dù mưa hay không mưa, trận đấu sẽ diễn ra theo kế hoạch.
定着練習
20 練習問題
彼は仕事____、プライベート____、いつも真剣だ。
「行くにせよ、行かないにせよ、連絡はしてください。」の意味はどれか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「賛成するにせよ、反対するにせよ、自分の意見をはっきり言うべきだ。」
Dù là người lớn hay trẻ em, đều phải tuân thủ luật lệ.
結果が良かった____、悪かった____、努力したことに価値がある。
「彼女が来るにせよ、来ないにせよ、準備はしておこう。」の意味はどれか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「雨にせよ、風にせよ、試合は行われる。」
彼は仕事に( )遊びに( )、いつも全力だ。
「賛成するにせよ反対するにせよ、自分の意見をはっきり言うべきだ。」という文の意味はどれか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「結果にせよ過程にせよ、どちらも重要だ。」
Dù là học tập hay làm việc, cũng cần có mục tiêu rõ ràng.
勝つに( )負けるに( )、最後まで諦めないことが大切だ。
「雨にせよ風にせよ、試合は予定通り行う。」の意味に最も近いものはどれか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼にせよ私にせよ、間違いを犯すことがある。」
彼は仕事____、趣味____、何事にも真剣に取り組む人だ。
次の文の( )に入れるのに最も適切なものを選びなさい。 ( )にせよ、結果を出さなければ評価は得られない。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 勝つにせよ負けるにせよ、最後まで諦めずに戦い抜くことが大事だ。
Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc「〜にせよ〜にせよ」: Dù là đi du lịch hay đi công tác, tôi đều thích đi nước ngoài.
賛成する____、反対する____、一度ちゃんと話し合う必要がある。
次の文の( )に入れるのに最も適切なものを選びなさい。 彼の言動は、良く____悪く____、周囲に大きな影響を与える。
このレベルの関連トピック
Cấu trúc '〜にせよ' có nghĩa là 'dù có... đi chăng nữa' hoặc 'cho dù...', dùng để nhấn mạnh rằng dù trong trường hợp nào đó, kết quả hoặc nhận định vẫn không thay đổi. Thường được sử dụng trong văn viết trang trọng, mang tính lý luận.
Cấu trúc '〜にしろ' diễn tả ý nghĩa 'dù là... thì cũng...' hoặc 'cho dù... đi chăng nữa', thường dùng để đưa ra hai hoặc nhiều lựa chọn, tình huống đối lập nhưng kết quả hoặc nhận xét cuối cùng không thay đổi. Nó mang sắc thái trang trọng, thường gặp trong văn viết hoặc hội thoại lịch sự.
Cấu trúc này diễn tả ý 'cho dù có xem xét đến trường hợp đó đi chăng nữa thì...', thường dùng để đưa ra một nhận định hoặc phán đoán dựa trên một giả định. Nó mang sắc thái nhượng bộ, thừa nhận một điều gì đó nhưng vẫn khẳng định ý chính.
Cấu trúc 'N + であれ' dùng để diễn tả ý 'dù là...' hoặc 'cho dù...', nhấn mạnh rằng bất kể trường hợp nào, điều gì đó vẫn đúng hoặc xảy ra. Thường mang tính văn viết, trang trọng.
Cấu trúc '〜にしては' diễn tả sự đánh giá dựa trên một tiêu chuẩn hoặc vai trò nào đó, mang nghĩa 'so với tư cách là... thì...' hoặc 'xét về... thì...'. Nó thường được dùng để nói rằng một sự việc, trạng thái khác với kỳ vọng thông thường dành cho đối tượng đó.
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'dù là A hay B, thì điều gì đó vẫn đúng hoặc không thay đổi'. Nó nhấn mạnh rằng bất kể trường hợp nào trong hai (hoặc nhiều) khả năng được đưa ra, kết quả hoặc nhận định vẫn như vậy.