Ngữ pháp
N2

〜にしては (N/Thể thường + にしては)

意味と概念

Cấu trúc '〜にしては' diễn tả sự đánh giá dựa trên một tiêu chuẩn hoặc vai trò nào đó, mang nghĩa 'so với tư cách là... thì...' hoặc 'xét về... thì...'. Nó thường được dùng để nói rằng một sự việc, trạng thái khác với kỳ vọng thông thường dành cho đối tượng đó.

公式とパターン

4個のパターン
#01
N+にしては

Kết hợp với danh từ chỉ vai trò, tư cách, tiêu chuẩn.

#02
V (thể thường)+にしては

Kết hợp với động từ ở thể thường (thể từ điển, thể た, thể ない...).

#03
Aい (thể thường)+にしては

Kết hợp với tính từ đuôi い ở thể thường.

#04
Aな (thể thường)+にしては

Kết hợp với tính từ đuôi な ở thể thường (thường dùng な + である/だった).

核心理論と解説

Structure

N/Thể thường + にしては

Định nghĩa

「〜にしては」là một cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật dùng để đưa ra nhận xét, đánh giá dựa trên một tiêu chuẩn hoặc vai trò nhất định. Nó có nghĩa là 'so với tư cách là... thì...' hoặc 'xét về... thì...'. Cấu trúc này thường được dùng khi người nói muốn nhấn mạnh rằng kết quả hoặc trạng thái hiện tại khác biệt so với kỳ vọng thông thường dành cho đối tượng đó.

Chức năng cú pháp

Nối với danh từ hoặc thể thường của động từ/tính từ.
Đứng sau danh từ hoặc mệnh đề chỉ tiêu chuẩn, vai trò.
Phần sau cấu trúc là nhận xét, đánh giá.

Với danh từ:

Danh từ + にしては
Ví dụ: 日本人にしては (với tư cách là người Nhật thì)

Với động từ:

Động từ thể thường (thể từ điển, thể た, thể ない, thể なかった) + にしては
Ví dụ: 勉強したにしては (so với việc đã học thì)

Với tính từ đuôi い:

Tính từ い thể thường + にしては
Ví dụ: 安いにしては (so với việc rẻ thì)

Với tính từ đuôi な:

Tính từ な thể thường (thể な + である/だった) + にしては
Ví dụ: 静かなにしては (so với việc yên tĩnh thì)

Lưu ý

  • Không dùng thể lịch sự (ます/です) trước にしては; luôn dùng thể thường.
  • Cấu trúc này thường dùng trong văn nói và văn viết, mang tính đánh giá chủ quan.
  • Phân biệt với 「〜わりに」: 「〜わりに」cũng diễn tả sự tương phản nhưng nhấn mạnh tỷ lệ, mức độ hơn là vai trò.
  • Không nhầm với 「〜にして」có nghĩa là 'ở thời điểm' hoặc 'bằng cách'.

Lỗi thường gặp

1. Dùng sai thể trước にしては: Chỉ dùng thể thường, không dùng thể ます/です.
- Sai: 学生ですにしては
- Đúng: 学生にしては
2. Nhầm với 〜にして (thời điểm): 〜にして là cấu trúc khác, mang nghĩa 'ở thời điểm'.
- Sai: 30歳にしては若く見える (nếu muốn nói 'ở tuổi 30 trông trẻ' thì dùng 30歳にして)
- Đúng: 30歳にしては若く見える (nếu muốn nói 'so với tuổi 30 thì trông trẻ' thì dùng にしては)
3. Dùng sai trợ từ: Sau にしては không cần trợ từ khác.
- Sai: 彼は学生にしてはがよく勉強する
- Đúng: 彼は学生にしてはよく勉強する
4. Nhầm với 〜わりに: Cả hai đều diễn tả sự tương phản, nhưng 〜にしては dùng với vai trò/tiêu chuẩn, còn 〜わりに dùng với mức độ/tỷ lệ.
- Ví dụ: 値段のわりに美味しい (so với giá tiền thì ngon) không thể thay bằng にしては.

実践的な例

4件の例文
1

彼は日本人にしては、英語が上手だ。

[Kare wa nihonjin ni shite wa, eigo ga jouzu da.]

Anh ấy so với tư cách là người Nhật thì giỏi tiếng Anh.

2

このレストランは値段が高いにしては、味が普通だ。

[Kono resutoran wa nedan ga takai ni shite wa, aji ga futsuu da.]

Nhà hàng này so với giá đắt thì hương vị bình thường.

3

彼女は子供にしては、大人びた考え方をする。

[Kanojo wa kodomo ni shite wa, otonabita kangaekata o suru.]

Cô ấy so với tư cách là trẻ con thì có cách suy nghĩ trưởng thành.

4

あの選手は新人にしては、落ち着いてプレーしている。

[Ano senshu wa shinjin ni shite wa, ochitsuite puree shite iru.]

Cầu thủ đó so với tư cách là tân binh thì chơi rất bình tĩnh.

定着練習

20 練習問題

Đã làm: 0/20 câu
#01空欄補充

彼は学生の____、とても優秀だ。

#02多肢選択式

このレストランは値段の____、味がとても良い。

#03誤り訂正

次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼女は日本人(A)にしては(B)、日本語が(C)下手だ(D)。

#04grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Căn phòng này, so với giá thuê thì rộng.'

#05空欄補充

あの人は年齢の____、若く見える。

#06多肢選択式

彼は初心者____、とても上手に弾ける。

#07空欄補充

この作品は子供が書いた____、よくできている。

#08空欄補充

彼は子供____、大人っぽい考え方をする。

#09空欄補充

このレストランは値段____、料理の質が高い。

#10多肢選択式

彼女は新人____、とても落ち着いている。

#11誤り訂正

次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼は年齢(1)にしたら(2)、経験が豊富だ。

#12誤り訂正

次の文の間違っている部分を選びなさい。 あの人は医者(1)にしては(2)、患者の気持ちがわからない。

#13grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Căn phòng này, so với giá thuê thì rộng.'

#14grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Anh ấy, so với tuổi thì trông trẻ.'

#15空欄補充

彼は子供の____、大人のような考え方をする。

#16多肢選択式

この料理は、見た目____味はとても良い。

#17誤り訂正

次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼女は日本人(A)にしては(B)、日本語が上手だ(C)。

#18grammar.types.translation

请将以下越南语句子翻译成日语: Cô ấy là người mới vào nghề nhưng tay nghề lại rất điêu luyện.

#19空欄補充

このアパートは、家賃のわり____広さは十分だ。

#20多肢選択式

彼は年齢のわり____、とても若々しい。

このレベルの関連トピック

6 トピック
N2
〜にかわって (N + にかわって)

Cấu trúc này diễn tả hành động thay thế cho ai đó hoặc cái gì đó, hoặc thay mặt cho một người/ tổ chức thực hiện việc gì. Nó mang nghĩa 'thay cho', 'thay mặt cho'.

N2
〜にしても (N/Thể thường + にしても)

Cấu trúc này diễn tả ý 'cho dù có xem xét đến trường hợp đó đi chăng nữa thì...', thường dùng để đưa ra một nhận định hoặc phán đoán dựa trên một giả định. Nó mang sắc thái nhượng bộ, thừa nhận một điều gì đó nhưng vẫn khẳng định ý chính.

N2
〜にこたえて (N + にこたえて)

Cấu trúc này diễn tả hành động được thực hiện để đáp lại một mong đợi, yêu cầu, hoặc kỳ vọng nào đó. Nghĩa là 'đáp lại', 'hưởng ứng' hoặc 'để đáp ứng'.

N2
〜にせよ (Thể thường + にせよ)

Cấu trúc '〜にせよ' có nghĩa là 'dù có... đi chăng nữa' hoặc 'cho dù...', dùng để nhấn mạnh rằng dù trong trường hợp nào đó, kết quả hoặc nhận định vẫn không thay đổi. Thường được sử dụng trong văn viết trang trọng, mang tính lý luận.

N2
〜に応じて (N + に応じて)

Cấu trúc này diễn tả việc thực hiện một hành động hoặc thay đổi dựa trên nội dung hoặc tình huống của danh từ đi kèm. Nó mang nghĩa 'tùy theo', 'phù hợp với', 'căn cứ vào'.

N2
〜にせよ〜にせよ (N/Thể thường + にせよ〜にせよ)

Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'dù là... hay là...', dùng để liệt kê hai hoặc nhiều trường hợp đối lập hoặc khác nhau, và khẳng định rằng kết quả hoặc nhận xét vẫn không thay đổi. Nó thường được dùng trong văn viết trang trọng.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)