〜に伴って (N/Vる + に伴って)
Cấu trúc này diễn tả sự thay đổi hoặc phát triển của một sự việc kéo theo một sự việc khác xảy ra đồng thời. Nó thường được dùng trong văn viết trang trọng, báo cáo, hoặc tin tức.
公式とパターン
Danh từ chỉ sự thay đổi hoặc phát triển + に伴って, diễn tả sự việc xảy ra đồng thời với sự thay đổi đó.
Động từ thể từ điển + に伴って, diễn tả hành động hoặc sự thay đổi xảy ra đồng thời với hành động/sự thay đổi khác.
核心理論と解説
Structure
N/Vる + に伴ってĐịnh nghĩa
Chức năng cú pháp
Cách chia
Cách dùng trong văn viết/văn nói
Lưu ý đặc biệt
- Không dùng với ý chủ quan như ý muốn, mệnh lệnh, hay dự định.
- Thường dùng với các danh từ chỉ sự thay đổi như 'phát triển kinh tế', 'gia tăng dân số', 'tiến bộ công nghệ'.
Sắc thái nâng cao
Lỗi phổ biến
実践的な例
経済のグローバル化に伴って、国際競争が激しくなった。
[Keizai no gurōbaruka ni tomonatte, kokusai kyōsō ga hageshiku natta.]
Cùng với sự toàn cầu hóa kinh tế, cạnh tranh quốc tế trở nên khốc liệt.
少子高齢化が進むに伴って、労働力不足が深刻化している。
[Shōshi kōreika ga susumu ni tomonatte, rōdōryoku busoku ga shinkoku ka shite iru.]
Khi tình trạng già hóa dân số và tỷ lệ sinh thấp tiến triển, tình trạng thiếu hụt lao động trở nên nghiêm trọng.
都市化に伴って、自然環境の破壊が問題になっている。
[Toshika ni tomonatte, shizen kankyō no hakai ga mondai ni natte iru.]
Cùng với quá trình đô thị hóa, sự phá hủy môi trường tự nhiên đang trở thành vấn đề.
技術の進歩に伴って、新しい製品が次々と開発されている。
[Gijutsu no shinpo ni tomonatte, atarashii seihin ga tsugitsugi to kaihatsu sarete iru.]
Cùng với sự tiến bộ của công nghệ, các sản phẩm mới liên tục được phát triển.
人口が増えるに伴って、住宅問題が深刻化した。
[Jinkō ga fueru ni tomonatte, jūtaku mondai ga shinkoku ka shita.]
Khi dân số tăng, vấn đề nhà ở trở nên nghiêm trọng.
定着練習
20 練習問題
経済のグローバル化が進む____、国際競争も激しくなっている。
都市化____、環境問題が深刻化している。
人口の増加____、住宅問題が深刻になっている。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 「経済発展に伴って、人々の生活水準が向上した。」
「随着技术的进步,新的问题也出现了。」を日本語に訳しなさい。
会社の規模が拡大する____、社員の数も増えている。
次の文で「に伴って」の使い方として正しいのはどれか。
経済のグローバル化が進む____、国際競争も激しくなっている。
都市化が進む____、環境問題が深刻化している。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 「人口の増加に伴い、食料不足が問題になっている。」
将以下句子翻译成日语: 随着经济发展,生活水平提高了。
少子高齢化の進行____、社会保障制度の見直しが求められている。
技術の進歩____、新しい製品が次々と開発されている。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 「社会の変化に伴って、人々の価値観も変わってきた。」
経済のグローバル化が進む____、国際的な競争も激しくなっている。
次の文の____に入る最も適切なものを選びなさい。 都市の人口増加____、住宅問題が深刻化している。
次の文には誤りがある。誤りを選びなさい。 技術の進歩に伴って、私たちの生活は便利になる一方だ。
次の文を日本語に訳しなさい。 随着经济发展,环境问题也日益严重。
新しい法律の施行____、企業の対応が求められている。
次の文の____に入る最も適切なものを選びなさい。 人口の高齢化____、医療費の増加が問題となっている。
このレベルの関連トピック
Cấu trúc 'N + に加えて' có nghĩa là 'ngoài ... ra còn ...', dùng để bổ sung thêm thông tin, nhấn mạnh rằng có thêm một yếu tố khác ngoài yếu tố đã được đề cập. Thường được dùng trong văn viết trang trọng hoặc văn nói lịch sự.
Cấu trúc này diễn tả hành động được thực hiện theo một khuôn mẫu, hướng dẫn, kế hoạch hoặc dọc theo một đường thẳng. Nó mang nghĩa 'theo như', 'dọc theo', hoặc 'tuân theo'.
Cấu trúc 'N + に限って' có hai nghĩa chính: (1) 'chỉ riêng N' hoặc 'đặc biệt là N', thường dùng để nhấn mạnh rằng một điều gì đó chỉ xảy ra với N hoặc N là ngoại lệ; (2) 'đúng vào lúc N' hoặc 'đúng vào cái N', dùng để diễn tả sự trớ trêu khi một sự việc không mong muốn xảy ra đúng vào thời điểm hoặc đối tượng mà ta kỳ vọng nhất.
Cấu trúc này diễn tả một hành động hoặc kết quả trái ngược với kỳ vọng, dự đoán, quy tắc hoặc mệnh lệnh. Nghĩa là 'trái với', 'ngược lại với'. Thường dùng trong văn viết trang trọng.
Cấu trúc này có hai nghĩa chính: (1) giới hạn phạm vi, nghĩa là 'chỉ trong trường hợp/đối tượng N' (thường dùng trong thông báo, điều kiện); (2) nhấn mạnh tính duy nhất, nghĩa là 'chỉ có N mới...' (thường dùng trong văn viết trang trọng).
Cấu trúc này diễn tả việc thực hiện một hành động hoặc thay đổi dựa trên nội dung hoặc tình huống của danh từ đi kèm. Nó mang nghĩa 'tùy theo', 'phù hợp với', 'căn cứ vào'.