〜に限って (N + に限って)
Cấu trúc 'N + に限って' có hai nghĩa chính: (1) 'chỉ riêng N' hoặc 'đặc biệt là N', thường dùng để nhấn mạnh rằng một điều gì đó chỉ xảy ra với N hoặc N là ngoại lệ; (2) 'đúng vào lúc N' hoặc 'đúng vào cái N', dùng để diễn tả sự trớ trêu khi một sự việc không mong muốn xảy ra đúng vào thời điểm hoặc đối tượng mà ta kỳ vọng nhất.
公式とパターン
Nhấn mạnh rằng chỉ riêng N là ngoại lệ, thường đi với ý phủ định hoặc trái ngược.
Diễn tả sự trớ trêu: đúng vào lúc N hoặc đúng người N thì sự việc xấu xảy ra.
核心理論と解説
Structure
N + に限ってĐịnh nghĩa và chức năng
1. Nhấn mạnh 'chỉ riêng N' (đặc biệt là N)
2. Diễn tả sự trớ trêu 'đúng vào lúc N'
Cách chia
Lưu ý đặc biệt
- Khi dùng nghĩa 'chỉ riêng', thường đi với mệnh đề phủ định hoặc ý phủ định.
- Khi dùng nghĩa 'đúng vào lúc', thường đi với sự việc tiêu cực, không mong muốn.
- Không nhầm với 「に限り」(giới hạn) hay 「に限らず」(không chỉ).
Phân biệt với các trợ từ liên quan
Sắc thái nâng cao
1. Nhầm lẫn giữa hai nghĩa
2. Dùng sai trợ từ sau 「に限って」
3. Dùng với động từ thay vì danh từ
4. Nhầm với 「に限り」
5. Dùng nghĩa 'đúng vào lúc' với sự việc tích cực
実践的な例
あの真面目な田中さんに限って、遅刻することはない。
[Ano majime na Tanaka-san ni kagitte, chikoku suru koto wa nai.]
Chỉ riêng anh Tanaka nghiêm túc đó thì không bao giờ đi trễ.
大事な日に限って、雨が降る。
[Daiji na hi ni kagitte, ame ga furu.]
Đúng vào ngày quan trọng thì trời lại mưa.
彼に限って、そんなひどいことを言うはずがない。
[Kare ni kagitte, sonna hidoi koto o iu hazu ga nai.]
Chỉ riêng anh ấy thì không thể nói những lời tệ như vậy.
休みの日に限って、子供が熱を出す。
[Yasumi no hi ni kagitte, kodomo ga netsu o dasu.]
Đúng vào ngày nghỉ thì đứa trẻ lại bị sốt.
定着練習
20 練習問題
あの人____、約束を破ることはない。
うちの子____、そんな悪いことをするはずがない。
「彼に限って、そんなミスをするはずがない」の意味はどれですか。
「あの店に限って、品質の悪いものを売ることはない」の意味はどれですか。
次の文の間違っている部分を選んでください。「彼に限って、遅刻するはずがない。」
「唯独田中先生不会说谎。」を日本語に訳してください。
「唯独这家店不会卖假货。」を日本語に訳してください。
あの人____、約束を破るなんてありえない。
うちの子____、そんな悪いことをするはずがない。
「彼に限って、遅刻するなんてありえない。」の意味はどれですか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼に限って、そんな失礼なことを言うはずがない。」
将以下句子翻译成日语:「唯独那个孩子,不会说谎。」
あの店____、品質の悪いものを売ることはない。
「彼女に限って、約束を忘れるなんてありえない。」の正しい解釈はどれですか。
あの店____、こんなに安い値段で売っているなんて信じられない。
彼____、そんな失礼なことを言うはずがない。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「あの学生に限って、試験に合格するなんてありえない。」
「偏偏是那个有名的歌手,竟然会忘记歌词。」请翻译成日语。
あの真面目な田中さん____、遅刻するなんて信じられない。
「彼に限って、そんなことをするはずがない。」的意思是?
このレベルの関連トピック
Cấu trúc này có hai nghĩa chính: (1) giới hạn phạm vi, nghĩa là 'chỉ trong trường hợp/đối tượng N' (thường dùng trong thông báo, điều kiện); (2) nhấn mạnh tính duy nhất, nghĩa là 'chỉ có N mới...' (thường dùng trong văn viết trang trọng).
Cấu trúc 'N + に加えて' có nghĩa là 'ngoài ... ra còn ...', dùng để bổ sung thêm thông tin, nhấn mạnh rằng có thêm một yếu tố khác ngoài yếu tố đã được đề cập. Thường được dùng trong văn viết trang trọng hoặc văn nói lịch sự.
Cấu trúc này có nghĩa là 'không chỉ giới hạn ở...', dùng để mở rộng phạm vi từ một đối tượng cụ thể ra các đối tượng khác tương tự. Nó nhấn mạnh rằng điều được nói đến không chỉ áp dụng cho một trường hợp mà còn cho nhiều trường hợp khác.
Cấu trúc này diễn tả sự thay đổi hoặc phát triển của một sự việc kéo theo một sự việc khác xảy ra đồng thời. Nó thường được dùng trong văn viết trang trọng, báo cáo, hoặc tin tức.
Cấu trúc này diễn tả khả năng xảy ra một sự việc không mong muốn, mang tính tiêu cực. Thường dùng trong văn viết trang trọng, báo cáo, tin tức để cảnh báo về nguy cơ.
Cấu trúc này diễn tả hành động được thực hiện theo một khuôn mẫu, hướng dẫn, kế hoạch hoặc dọc theo một đường thẳng. Nó mang nghĩa 'theo như', 'dọc theo', hoặc 'tuân theo'.