〜にしたがって (V từ điển/N + にしたがって)
Cấu trúc này diễn tả sự thay đổi hoặc hành động xảy ra theo một quy tắc, hướng dẫn, hoặc theo sự thay đổi của một sự việc khác. Nó mang nghĩa 'theo như', 'cùng với', hoặc 'khi... thì...'. Thường dùng trong văn viết hoặc ngữ cảnh trang trọng.
公式とパターン
Khi động từ ở thể từ điển kết hợp với にしたがって, diễn tả rằng khi hành động ở mệnh đề phụ xảy ra hoặc thay đổi thì mệnh đề chính cũng thay đổi theo.
Khi danh từ kết hợp với にしたがって, diễn tả việc tuân theo quy tắc, hướng dẫn, hoặc sự thay đổi của danh từ đó.
核心理論と解説
Structure
V từ điển/N + にしたがってĐịnh nghĩa
Chức năng cú pháp
Với động từ (V từ điển)
Với danh từ (N)
Lưu ý về thể lịch sự/thân mật
- Cấu trúc này thường dùng trong văn viết hoặc nói trang trọng. Trong văn nói thân mật, có thể dùng「にしたがって」nhưng ít phổ biến hơn.
- Không có dạng lịch sự đặc biệt; nếu cần, có thể dùng「従いまして」(したがいまして) trong văn nói rất trang trọng.
Cách dùng trong văn viết/văn nói
Lưu ý đặc biệt
- Không nhầm lẫn với「にしたがって」dạng mệnh lệnh (động từ 従う ở thể て).
- Cấu trúc này thường đi với các động từ chỉ sự thay đổi như 増える (tăng), 減る (giảm), 進む (tiến triển), 発展する (phát triển).
Phân biệt với các trợ từ liên quan
Sắc thái nâng cao
Lỗi phổ biến
Bảng so sánh
実践的な例
経済が発展するにしたがって、人々の生活も豊かになった。
[Keizai ga hatten suru ni shitagatte, hitobito no seikatsu mo yutaka ni natta.]
Khi nền kinh tế phát triển, cuộc sống của người dân cũng trở nên giàu có hơn.
説明書にしたがって、機械を操作してください。
[Setsumeisho ni shitagatte, kikai o sousa shite kudasai.]
Hãy vận hành máy theo hướng dẫn sử dụng.
年を取るにしたがって、記憶力が衰える。
[Toshi o toru ni shitagatte, kiokuryoku ga otoroeru.]
Khi càng lớn tuổi, trí nhớ càng suy giảm.
法律にしたがって、税金を納めなければならない。
[Houritsu ni shitagatte, zeikin o osamenakereba naranai.]
Phải nộp thuế theo luật định.
定着練習
20 練習問題
社長の指示( )、行動してください。
説明書( )組み立ててください。
経済が発展する( )、環境問題も深刻になってきた。
次の文で「にしたがって」の使い方として正しいのはどれですか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 「料理の本にしたがって、カレーを作った。」
Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Khi học lên cao, kiến thức càng trở nên sâu rộng.'
都市化が進む( )、自然環境が失われていく。
経済が発展する____、環境問題も深刻になってきた。
指示____、書類を整理してください。
「規則にしたがって行動する」の意味に最も近いものはどれか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「経験を積むにしたがって、彼の技術は向上していった。」
「随着人口增加,城市问题也变得更加严重。」请翻译成日语,使用「にしたがって」。
年を取る____、記憶力が衰えてくる。
「上司の指示にしたがって仕事を進める」の意味はどれか。
経済が発展する____、環境問題も深刻化している。
次の文の( )に入る最も適切なものを選びなさい。 法律の改正( )、新しい規則が適用されることになった。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 年を取るにしたがって、記憶力が衰えてくるものだ。
将以下句子翻译成日语: 随着人口减少,劳动力不足的问题越来越严重。
指示____行動してください。
次の文の( )に入る最も適切なものを選びなさい。 都市化が進む( )、自然環境の破壊も進んでいる。
このレベルの関連トピック
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'mặc dù... nhưng...', dùng để nối hai mệnh đề trái ngược nhau. Nó nhấn mạnh sự bất ngờ hoặc kết quả trái với dự đoán dựa trên mệnh đề trước.
Cấu trúc 'N + を通じて' diễn tả phương tiện, kênh truyền thông hoặc khoảng thời gian xuyên suốt để thực hiện hành động. Nó thường được dùng trong văn viết trang trọng hoặc văn nói lịch sự, mang nghĩa 'thông qua', 'qua' hoặc 'trong suốt'.
Cấu trúc này diễn tả một sự kiện hoặc hành động là cơ hội, nguyên nhân hoặc điểm khởi đầu dẫn đến một sự thay đổi hoặc hành động mới. Nó thường được dịch là 'nhân cơ hội', 'lấy làm cớ', 'bắt đầu từ'.
Cấu trúc này diễn tả 'vào dịp/trong thời điểm bắt đầu một sự việc quan trọng nào đó', thường dùng trong văn viết trang trọng. Nó mang nghĩa 'nhân dịp', 'khi bắt đầu làm gì đó'.
Cấu trúc 'N + を問わず' có nghĩa là 'bất kể, không phân biệt, không kể đến'. Nó được dùng để diễn tả rằng một điều gì đó không bị ảnh hưởng bởi yếu tố được đề cập, thường là các danh từ chỉ sự khác biệt như tuổi tác, giới tính, quốc tịch, v.v.
Cấu trúc này có nghĩa là 'không chỉ... mà còn...', dùng để nhấn mạnh rằng một điều gì đó đã đúng hoặc hiển nhiên ở một mức độ nào đó, và còn đúng ở mức độ cao hơn. Nó thường được dùng trong văn viết trang trọng.