- ✓Biết cách nghe và trả lời điện thoại văn phòng cơ bản
- ✓Hỏi người gọi là ai và họ muốn gặp ai
- ✓Cách yêu cầu khách để lại lời nhắn hoặc chờ một lát
- ✓Ghi lại chính xác thông tin cuộc gọi: tên, số điện thoại, nội dung
Ngài tìm ai
Nguyễn Minh nghe điện thoại tại văn phòng và có khách gọi đến tìm Giám đốc Vương.
Nguyễn Minh
您好,这里是蓝天公司。请问您找谁?
Nín hǎo, zhèlǐ shì Lántiān gōngsī. Qǐngwèn nín zhǎo shéi?
Xin chào, đây là công ty Lam Thiên. Xin hỏi ngài tìm ai ạ?
Khách hàng
你好,请问王经理在吗?
Nǐ hǎo, qǐngwèn Wáng jīnglǐ zài ma?
Chào bạn, xin hỏi Giám đốc Vương có đó không?
Nguyễn Minh
对不起,他不在办公室。请问您是谁?
Duìbuqǐ, tā bú zài bàngōngshì. Qǐngwèn nín shì shéi?
Xin lỗi, giám đốc không có ở văn phòng. Xin hỏi ngài là ai ạ?
Khách hàng
我是李明,我找他有事情。
Wǒ shì Lǐ Míng, wǒ zhǎo tā yǒu shìqing.
Tôi là Lý Minh, tôi tìm giám đốc có việc.
Nguyễn Minh
李先生,您好!您需要留言吗?
Lǐ xiānsheng, nín hǎo! Nín xūyào liúyán ma?
Ông Lý, xin chào! Ông có cần để lại lời nhắn không ạ?
Khách hàng
可以。请告诉他,明天下午三点见面。
Kěyǐ. Qǐng gàosu tā, míngtiān xiàwǔ sān diǎn jiànmiàn.
Được. Nhờ bạn báo anh ấy, ngày mai 3 giờ chiều gặp mặt.
Nguyễn Minh
好的,明天下午三点。我会告诉他。
Hǎo de, míngtiān xiàwǔ sān diǎn. Wǒ huì gàosu tā.
Vâng, ngày mai 3 giờ chiều. Tôi sẽ báo lại cho giám đốc.
Khách hàng
谢谢!再见。
Xièxie! Zàijiàn.
Cảm ơn! Tạm biệt.
Nguyễn Minh
再见!
Zàijiàn!
Tạm biệt!
Để lại số điện thoại
Khách hàng muốn gặp trực tiếp giám đốc, nhờ Nguyễn Minh sắp xếp cuộc hẹn và ghi lại số điện thoại.
Khách hàng
请问王经理什么时候可以见面?我有重要的事情找他。
Qǐngwèn Wáng jīnglǐ shénme shíhou kěyǐ jiànmiàn? Wǒ yǒu zhòngyào de shìqing zhǎo tā.
Xin hỏi khi nào có thể gặp Giám đốc Vương? Tôi có việc quan trọng cần gặp ông ấy.
Nguyễn Minh
王经理明天上午有时间,我可以帮您预约。
Wáng jīnglǐ míngtiān shàngwǔ yǒu shíjiān, wǒ kěyǐ bāng nín yùyuē.
Giám đốc Vương sáng mai có thời gian, tôi có thể giúp ngài đặt lịch hẹn.
Khách hàng
太好了!请问我的电话号码需要留下吗?
Tài hǎo le! Qǐngwèn wǒ de diànhuà hàomǎ xūyào liúxià ma?
Tuyệt quá! Xin hỏi tôi có cần để lại số điện thoại không?
Nguyễn Minh
需要的,请告诉我您的号码,方便经理联系您。
Xūyào de, qǐng gàosu wǒ nín de hàomǎ, fāngbiàn jīnglǐ liánxì nín.
Cần ạ, xin cho tôi số của ngài để giám đốc tiện liên lạc.
Khách hàng
我的号码是138-1234-5678。这是我的名片。
Wǒ de hàomǎ shì yī sān bā yāo èr sān sì wǔ liù qī bā. Zhè shì wǒ de míngpiàn.
Số của tôi là 138-1234-5678. Đây là danh thiếp của tôi.
Nguyễn Minh
好的,我记下来了。请问还有什么需要帮忙的吗?
Hǎo de, wǒ jì xiàlái le. Qǐngwèn hái yǒu shénme xūyào bāngmáng de ma?
Vâng, tôi đã ghi lại. Xin hỏi còn cần giúp gì nữa không ạ?
Khách hàng
没有了,谢谢你的帮助。
Méiyǒu le, xièxie nǐ de bāngzhù.
Không còn gì, cảm ơn sự giúp đỡ của bạn.
Nguyễn Minh
不客气,这是我应该做的。
Bú kèqi, zhè shì wǒ yīnggāi zuò de.
Không có gì, đó là việc tôi nên làm.
Bàn về công việc
Giám đốc Vương trở về, Nguyễn Minh báo cáo lại cuộc gọi và xin lời khuyên về việc tuyển dụng.
Giám đốc Vương
阮明,刚才有电话找我吗?我开会的时候不方便接电话。
Ruǎn Míng, gāngcái yǒu diànhuà zhǎo wǒ ma? Wǒ kāihuì de shíhou bù fāngbiàn jiē diànhuà.
Nguyễn Minh, vừa nãy có điện thoại tìm tôi không? Lúc họp tôi không tiện nghe điện thoại.
Nguyễn Minh
有,李经理打电话来,说想跟您见面谈业务。
Yǒu, Lǐ jīnglǐ dǎ diànhuà lái, shuō xiǎng gēn nín jiànmiàn tán yèwù.
Có, ông Lý gọi đến, nói muốn gặp ngài bàn về công việc.
Giám đốc Vương
他有没有提到是哪方面的业务?
Tā yǒu méiyǒu tídào shì nǎ fāngmiàn de yèwù?
Anh ấy có nhắc đến là mảng nghiệp vụ nào không?
Nguyễn Minh
没有细说。不过他说这是关于商业合作的重要事情。
Méiyǒu xì shuō. Búguò tā shuō zhè shì guānyú shāngyè hézuò de zhòngyào shìqing.
Không nói chi tiết. Nhưng ông ấy nói đây là việc quan trọng về hợp tác thương mại.
Giám đốc Vương
好的。对了,我最近考虑招聘一位新员工,你有什么建议吗?
Hǎo de. Duì le, wǒ zuìjìn kǎolǜ zhāopìn yí wèi xīn yuángōng, nǐ yǒu shénme jiànyì ma?
Được. Mà này, tôi đang cân nhắc tuyển một nhân viên mới, cậu có lời khuyên gì không?
Nguyễn Minh
我觉得可以找一个有经验的人,会帮助我们提高工作效率。
Wǒ juéde kěyǐ zhǎo yí ge yǒu jīngyàn de rén, huì bāngzhù wǒmen tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Tôi nghĩ nên tìm người có kinh nghiệm, sẽ giúp chúng ta nâng cao hiệu quả công việc.
Giám đốc Vương
你说得对。那你去准备一份招聘要求,包括简历要求。
Nǐ shuō de duì. Nà nǐ qù zhǔnbèi yí fèn zhāopìn yāoqiú, bāokuò jiǎnlì yāoqiú.
Cậu nói đúng. Vậy cậu chuẩn bị một bản yêu cầu tuyển dụng, bao gồm yêu cầu về hồ sơ.
Nguyễn Minh
好的,我会尽快完成。主任那边需要通知吗?
Hǎo de, wǒ huì jǐnkuài wánchéng. Zhǔrèn nàbiān xūyào tōngzhī ma?
Vâng, tôi sẽ sớm hoàn thành. Phía trưởng phòng có cần thông báo không ạ?
Giám đốc Vương
需要的,你跟主任商量一下具体安排。
Xūyào de, nǐ gēn zhǔrèn shāngliang yíxià jùtǐ ānpái.
Cần, cậu bàn với trưởng phòng về việc sắp xếp cụ thể.
Nguyễn Minh
明白了。我会尽快把招聘要求准备好,请您过目。
Míngbai le. Wǒ huì jǐnkuài bǎ zhāopìn yāoqiú zhǔnbèi hǎo, qǐng nín guò mù.
Rõ ạ. Tôi sẽ sớm chuẩn bị xong bản yêu cầu tuyển dụng để ngài xem qua.
Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.
🎧 Shadowing
Luyện đọc theo từng câu hội thoại.
- Thời gian
- 5 phút
- Nội dung
- 12 câu
Chưa luyện — AI Score sẽ xuất hiện sau khi bạn luyện.
Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.
✍ Dictation
Nghe và chép lại 1–2 câu từ hội thoại.
- Thời gian
- 3 phút
- Nội dung
- 2 câu luyện
Chưa luyện — AI Score sẽ xuất hiện sau khi bạn luyện.
Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.
Nói với, bảo
Sớm, càng sớm càng tốt
Số (điện thoại)
Sẽ (tương lai), biết (năng lực)
Hồ sơ, lý lịch (CV)
Gặp mặt
Lời khuyên, đề nghị
Kinh nghiệm
Có thể, được
Để lại lời nhắn
Thương mại, kinh doanh
Buổi chiều
Cần
Nghiệp vụ, công việc kinh doanh
Tuyển dụng
Tìm, tìm kiếm
Trưởng phòng, chủ nhiệm
Nghe điện thoại
Gọi điện thoại
Số điện thoại
Ở đây, nơi này
Không có ở (đó)
Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.
Xin phép: Có thể ... không?
Chủ ngữ + 可以 + Động từ + 吗?
Dùng để xin phép làm một việc gì đó. Trả lời đồng ý bằng "可以" (kěyǐ), từ chối bằng "不可以" (bù kěyǐ) hoặc "不行" (bù xíng).
我可以留言吗?可以。
Wǒ kěyǐ liúyán ma? Kěyǐ.
Tôi có thể để lại lời nhắn không? Được.
Yêu cầu lịch sự: Xin mời / Hãy...
请 + Động từ
Dùng "请" ở đầu câu cầu khiến để thể hiện sự tôn trọng, lịch sự, đặc biệt khi nói với sếp hoặc khách hàng.
请等一下。
Qǐng děng yí xià.
Xin đợi một lát.
Kính ngữ: Ngài
您 + Động từ
"您" (nín) là kính ngữ của "你", dùng với sếp, khách hàng, người lớn tuổi. Khi nghe điện thoại với khách hàng, luôn dùng "您" thay vì "你".
您需要留言吗?
Nín xūyào liúyán ma?
Ngài có cần để lại lời nhắn không?
Hỏi ai đó có mặt không: 在吗?
Chủ ngữ + 在吗?
Dùng "在吗?" cuối câu để hỏi ai đó có mặt ở đó không, rất phổ biến khi gọi điện tìm người. Trả lời: "在" (có) hoặc "不在" (không có).
请问王经理在吗?对不起,他不在办公室。
Qǐngwèn Wáng jīnglǐ zài ma? Duìbuqǐ, tā bú zài bàngōngshì.
Xin hỏi Giám đốc Vương có đó không? Xin lỗi, giám đốc không có ở văn phòng.
Nhờ chuyển lời: Xin báo...
请 + 告诉 + 人 + 内容
Khi để lại lời nhắn qua điện thoại, dùng "请告诉他/她..." (nhờ bạn báo anh/cô ấy...) để nói nội dung cần chuyển. Đây là cấu trúc chuẩn trong nghiệp vụ nghe máy thay sếp.
请告诉他,明天下午三点见面。
Qǐng gàosu tā, míngtiān xiàwǔ sān diǎn jiànmiàn.
Nhờ bạn báo anh ấy, ngày mai 3 giờ chiều gặp mặt.
Cam kết tương lai: Tôi sẽ...
我 + 会 + Động từ
"会" (huì) đứng trước động từ biểu thị hành động sẽ làm trong tương lai. Khi nghe điện thoại, nói "我会告诉他" (tôi sẽ báo lại) để khách yên tâm lời nhắn được chuyển đến.
好的,我会告诉他。
Hǎo de, wǒ huì gàosu tā.
Vâng, tôi sẽ báo lại cho giám đốc.
Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.
💡 Nghi thức mở đầu cuộc gọi công sở Trung Quốc
Văn hóa nghe điện thoại Trung Quốc đề cao thứ tự: (1) Chào hỏi 您好, (2) Tự giới thiệu công ty 这里是蓝天公司, (3) Hỏi người gọi cần gì 请问您找谁. Người Trung Quốc rất coi trọng câu xưng tên công ty ngay khi nhấc máy — đây là dấu hiệu chuyên nghiệp. Đừng bao giờ chỉ nói "喂" (alo) với khách hàng.
💡 Bộ từ vựng 'điện thoại' cần nhớ
Nhóm động từ đi với 电话 (điện thoại): 打电话 (gọi), 接电话 (nghe), 回电话 (gọi lại), 挂电话 (cúp máy), 留电话 (để lại số). Cụm "您打错了" (ngài gọi nhầm số) và "电话不通" (máy không liên lạc được) rất hữu ích khi gặp tình huống trục trặc.
💡 Văn hóa để lại lời nhắn: 3 thông tin vàng
Khi nghe điện thoại thay sếp, luôn ghi lại 3 thông tin: 1. Ai gọi (谁), 2. Gọi lúc nào (什么时候), 3. Nội dung lời nhắn (留言). Sau đó nhớ nói "我会告诉他" (Tôi sẽ báo lại cho anh ấy) để khách yên tâm. Người Trung Quốc đánh giá rất cao nhân viên biết ghi chú cẩn thận — thể hiện trách nhiệm với công việc.
💡 Mẫu câu mở đầu cuộc gọi chuyên nghiệp
Chuẩn hóa cách nhấc máy: "您好,这里是 [tên công ty]。请问您找谁?" — giới thiệu công ty trước, hỏi người gọi tìm ai sau. Khi khách yêu cầu gặp người không có mặt: "对不起,他现在不在。您需要留言吗?" — xin lỗi + nêu tình trạng + đề xuất giải pháp, là công thức vàng trong nghiệp vụ lễ tân.
💡 Cách nói 'đợi một chút' trong điện thoại
Khi khách gọi và người cần gặp đang bận: "请稍等,我帮您看看" (xin đợi chút, tôi xem giúp ngài). Nếu phải đợi lâu: "让您久等了" (để ngài đợi lâu rồi). "久等" (đợi lâu) là từ lịch sự người bản xứ rất hay dùng khi quay lại máy.
Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.
Câu 1
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
我可以______吗?
Câu 2
Chọn cách nói lịch sự nhất để yêu cầu ai đó chờ.
______等一下。
Câu 3
Nối từ tiếng Trung với nghĩa tiếng Việt.
Trong bài học này bạn sẽ thành thạo
- ✓Biết cách nghe và trả lời điện thoại văn phòng cơ bản
- ✓Hỏi người gọi là ai và họ muốn gặp ai
- ✓Cách yêu cầu khách để lại lời nhắn hoặc chờ một lát
- ✓Ghi lại chính xác thông tin cuộc gọi: tên, số điện thoại, nội dung
Tóm tắt bài học
Tóm tắt bài “Sếp gọi điện, bạn nghe gì? — Nghe điện thoại văn phòng”: • Biết cách nghe và trả lời điện thoại văn phòng cơ bản • Hỏi người gọi là ai và họ muốn gặp ai • Cách yêu cầu khách để lại lời nhắn hoặc chờ một lát • Ghi lại chính xác thông tin cuộc gọi: tên, số điện thoại, nội dung. Sau bài, bạn nên chuyển sang bài tiếp theo trong cùng khóa hoặc ôn từ vựng/ngữ pháp liên quan trên Lenguro.
Câu hỏi thường gặp
BCT là gì?
BCT (Business Chinese Test) là kỳ thi tiếng Trung thương mại quốc tế, đánh giá khả năng giao tiếp công sở và nghiệp vụ bằng tiếng Trung. Lenguro cung cấp khóa học và bài luyện theo lộ trình BCT(A), BCT(B) và Oral.
Bài học này phù hợp trình độ nào?
Mỗi bài BCT trên Lenguro gắn với một khóa trong lộ trình (Khởi đầu, BCT A hoặc BCT B). Bạn nên học theo thứ tự bài trong khóa để nắm hội thoại, từ vựng và ngữ pháp trước khi chuyển bài tiếp theo.
Bài học có luyện Shadowing và Dictation không?
Có. Sau phần hội thoại, bài học có mục Shadowing (luyện phát âm) và Dictation (nghe chép). Bạn có thể luyện nhanh trong bài hoặc mở workspace luyện đầy đủ trên Lenguro.
Có transcript và bài kiểm tra cuối bài không?
Có. Hội thoại kèm chữ Hán, pinyin và bản dịch tiếng Việt. Cuối bài có Quiz để kiểm tra từ vựng, ngữ pháp và tình huống giao tiếp trong bài.
Tiếp theo nên học
Đang học · Hội thoại· 0%