Ngữ pháp
Bạn đã sẵn sàng chưa?
Bài test đánh giá đầu ra để chuyển sang BCT(A)
Diễn đạt thời gian: Buổi sáng / Buổi chiều
时间表达:“上午/下午”
上午 + Giờ | 下午 + Giờ
上午 (buổi sáng, trước 12h), 下午 (buổi chiều, sau 12h). Ví dụ: 上午十点 (10 giờ sáng), 下午两点半 (2 giờ 30 chiều).
会议下午两点半开始。
Huìyì xiàwǔ liǎng diǎn bàn kāishǐ.
Cuộc họp 2 giờ 30 chiều bắt đầu.
我们上午十点到达北京。
Wǒmen shàngwǔ shí diǎn dàodá Běijīng.
Chúng tôi 10 giờ sáng đến Bắc Kinh.
Diễn đạt phương hướng: Phía đông / Phía tây
方位表达:“东边/西边”
Nơi chốn + 东边/西边/南边/北边
Dùng để chỉ vị trí tương đối: 超市东边 (phía đông siêu thị), 公司西边 (phía tây công ty). Khi hỏi đường, bạn sẽ nghe các cụm này.
洗手间在超市东边。
Xǐshǒujiān zài chāoshì dōngbian.
Nhà vệ sinh ở phía đông siêu thị.
银行在公司西边。
Yínháng zài gōngsī xībian.
Ngân hàng ở phía tây công ty.
Diễn đạt giới hạn: Chỉ nhận tiền mặt
方式表达:“只收现金”
只 + 动词 + 宾语
"只" (zhǐ) nghĩa là "chỉ", giới hạn phạm vi hành động. Ví dụ: 只收现金 (chỉ nhận tiền mặt), 只有一间办公室 (chỉ có một văn phòng).
这里只收现金。
Zhèlǐ zhǐ shōu xiànjīn.
Ở đây chỉ nhận tiền mặt.
我今天只喝了一杯茶。
Wǒ jīntiān zhǐ hē le yì bēi chá.
Hôm nay tôi chỉ uống một tách trà.