Ngữ pháp
Câu đầu tiên của bạn
Chào hỏi lịch sự: 你好、谢谢、对不起、再见
Phân biệt cách chào hỏi với 你好 và 您好
“你好”与“您好”
你好 / 您好
“你好” dùng cho bạn bè, đồng nghiệp hoặc người có vị thế ngang hàng. “您好” là dạng kính ngữ, dùng để thể hiện sự tôn trọng đối với sếp, đối tác, khách hàng hoặc người lớn tuổi hơn.
您好,王经理!
Nín hǎo, Wáng jīnglǐ!
Chào giám đốc Vương ạ!
你好,小李!
Nǐ hǎo, xiǎo Lǐ!
Chào cậu Lý!
Cấu trúc Cảm ơn và cách đáp lời
“谢谢”与“不客气”
A: 谢谢 (nǐ/nín) / 非常感谢。 -> B: 不客气 / 不用谢。
Khi ai đó giúp đỡ, chúng ta nói 谢谢 (Cảm ơn) hoặc 非常感谢 (Rất cảm ơn). Đáp lại một cách lịch sự, chúng ta dùng 不客气 (Đừng khách sáo) hoặc 不用谢 (Không cần cảm ơn).
A: 谢谢您的笔。 B: 不客气。
A: Xièxie nín de bǐ. B: Búkèqi.
A: Cảm ơn chiếc bút của ngài. B: Không có gì đâu.
Cấu trúc Xin lỗi và cách đáp lời
“对不起”与“没关系”
A: 对不起。 -> B: 没关系。
Khi làm phiền hoặc làm điều gì chưa đúng, dùng 对不起 để xin lỗi. Người kia thường đáp lại bằng 没关系 để bày tỏ sự cảm thông, không để bụng.
A: 对不起,我没有笔。 B: 没关系,我给你笔。
A: Duìbuqǐ, wǒ méiyǒu bǐ. B: Méi guānxi, wǒ gěi nǐ bǐ.
A: Xin lỗi, tôi không có bút. B: Không sao, tôi đưa bút cho bạn.
Từ lịch sự 请 (mời, xin) và 劳驾 (làm phiền)
“请”与“劳驾”
请 + Động từ | 劳驾,请...
“请” đặt trước động từ tạo câu cầu khiến lịch sự. “劳驾” dùng để thu hút sự chú ý hoặc mở lời nhờ vả lịch sự khi làm phiền người khác.
请在这儿写名字。
Qǐng zài zhèr xiě míngzi.
Xin hãy viết tên ở đây.
劳驾,请问王经理在吗?
Láojià, qǐngwèn Wáng jīnglǐ zài ma?
Làm phiền chút, xin hỏi giám đốc Vương có ở đây không?