Danh từ phương vị: 左、右
左 và 右 chỉ hai hướng đối lập trái/phải. Chúng thường kết hợp với 边、面 hoặc đứng sau danh từ để tạo cụm phương vị; trong các từ ghép như 左手、右手, chúng trực tiếp bổ nghĩa danh từ.
Công thức & Mẫu câu
Cấu trúc này tạo thành danh từ phương vị chỉ phía bên trái hoặc bên phải, thường dùng độc lập hoặc kết hợp với danh từ khác.
左边有一家银行。
[Zuǒbiān yǒu yī jiā yínháng.]
Bên trái có một ngân hàng.
Danh từ đứng trước 左边/右边 để xác định vị trí tương đối của sự vật so với danh từ đó.
学校左边有一家银行。
[Xuéxiào zuǒbiān yǒu yī jiā yínháng.]
Bên trái trường học có một ngân hàng.
Cấu trúc này dùng để diễn tả vị trí của một đối tượng ở phía bên trái hoặc bên phải của một danh từ.
银行在学校左边。
[Yínháng zài xuéxiào zuǒbiān.]
Ngân hàng ở bên trái trường học.
左/右 trực tiếp bổ nghĩa cho danh từ, thường dùng trong các từ ghép như 左手, 右手, 左眼, 右眼.
我用右手写字。
[Wǒ yòng yòushǒu xiězì.]
Tôi dùng tay phải để viết chữ.
Lý thuyết & Giải thích chi tiết
Lưu ý quan trọng
- Khi chỉ vị trí, 左/右 thường cần 边 hoặc 面: 在左边、在右面.
- Để chỉ rẽ, dùng 往左走/往右走 hoặc 向左转 ở cấp sau.
- 左、右 cũng xuất hiện trong từ cố định; không phải lúc nào cũng là danh từ phương vị độc lập.
Lỗi thường gặp
银行在学校左。
银行在学校左边。
Ví dụ minh họa thực tế
银行在学校左边。
[Yínháng zài xuéxiào zuǒbiān.]
Ngân hàng ở bên trái trường học.
学校左边 là mốc phương vị hoàn chỉnh.
我右边坐着一位老师。
Bên phải tôi có một giáo viên đang ngồi.
我右边 là nơi chốn; 着 giới thiệu trạng thái tồn tại.
Luyện tập củng cố
10 bài tập
我的左边是王老师,____边是李老师。
图书馆在食堂的____边。
____边是医院,右边是学校。
请往____走,然后左转。
他的____边有一本书。
请将词语排成正确的句子:左边 / 我的 / 是 / 桌子
找出错误:我的右边是桌子,左边是椅子。
请翻译成中文:The hospital is on the left of the park.
A: 请问,图书馆在哪儿?B: 图书馆在____。
用'左边'和'右边'写一个句子描述你的教室。
Chủ điểm liên quan cùng cấp độ
Danh từ phương vị biểu thị hướng hoặc vị trí. 东、南、西、北 thường ngắn gọn, hay kết hợp với danh từ địa điểm; các dạng có 方 có tính danh từ rõ hơn và có thể đứng độc lập thuận lợi hơn. 中间 chỉ phần ở giữa hai hay nhiều đối tượng hoặc trung tâm của một phạm vi.
Danh từ phương vị đặt sau danh từ hoặc kết hợp với 边/面 để chỉ vị trí tương đối: trên, dưới, trong, ngoài, trước, sau. Khi làm cụm nơi chốn, chúng thường đi sau 在、到 hoặc động từ tồn tại 有.