〜てはじめて (Vて + はじめて)
Cấu trúc này diễn tả rằng sau khi trải qua một sự việc hoặc hành động nào đó, lần đầu tiên người nói mới nhận ra hoặc hiểu được một điều gì đó. Nó nhấn mạnh rằng hành động hoặc trải nghiệm đó là điều kiện tiên quyết để có được nhận thức hoặc kết quả.
公式とパターン
Động từ chia thể て (te-form) + はじめて (hajimete). Dùng để diễn tả rằng chỉ sau khi thực hiện hành động ở mệnh đề trước, lần đầu tiên người nói mới nhận ra hoặc đạt được điều gì đó.
核心理論と解説
Structure
Vて + はじめてĐịnh nghĩa
Cách chia
Cách dùng
Phân biệt với các trợ từ
Lưu ý đặc biệt
- Không nhầm với 〜て初めて (te hajimete) có nghĩa 'lần đầu tiên làm gì' (không có は). Ví dụ: 日本料理を食べて初めて、その美味しさを知った。 (Lần đầu ăn món Nhật, tôi mới biết nó ngon thế nào.) Cấu trúc này cũng tương tự nhưng は thường được thêm vào để nhấn mạnh.
- Có thể dùng với thể phủ định: 〜なくてはじめて (nakute hajimete) mang nghĩa 'chỉ sau khi không làm gì đó mới...'.
Sắc thái nâng cao
Lỗi phổ biến
実践的な例
日本に来てはじめて、日本の文化の深さを知った。
[Nihon ni kite hajimete, Nihon no bunka no fukasa o shitta.]
Chỉ sau khi đến Nhật, tôi mới biết được chiều sâu của văn hóa Nhật.
病気になってはじめて、健康の大切さがわかった。
[Byōki ni natte hajimete, kenkō no taisetsusa ga wakatta.]
Chỉ sau khi bị bệnh, tôi mới hiểu được tầm quan trọng của sức khỏe.
実際に自分でやってはじめて、その仕事の大変さが理解できた。
[Jissai ni jibun de yatte hajimete, sono shigoto no taihensa ga rikai dekita.]
Chỉ sau khi tự mình làm thử, tôi mới hiểu được sự vất vả của công việc đó.
彼と話してはじめて、彼が本当は優しい人だとわかった。
[Kare to hanashite hajimete, kare ga hontō wa yasashii hito da to wakatta.]
Chỉ sau khi nói chuyện với anh ấy, tôi mới biết anh ấy thực ra là người tốt bụng.
海外で生活してはじめて、自分の国の良さに気づいた。
[Kaigai de seikatsu shite hajimete, jibun no kuni no yosa ni kizuita.]
Chỉ sau khi sống ở nước ngoài, tôi mới nhận ra những điều tốt đẹp của đất nước mình.
定着練習
20 練習問題
海外に住んで、初めて自分の国の文化を( )理解できるようになった。
病気に( )はじめて、健康の大切さがわかった。
「子供を持ってはじめて、親の気持ちがわかった」の意味はどれですか。
実際に( )はじめて、その大変さが身にしみた。
「一人暮らしをしてはじめて、料理の大切さがわかった」の正しい解釈はどれですか。
次の文の間違っている部分を選んでください。「その仕事を終えてはじめて、やっと安心した。」
Hãy dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc '〜てはじめて': 'Mãi cho đến khi thất bại mới hiểu được lời khuyên của thầy.'
海外で生活して____、自分の国の良さがわかった。
「親になって____、親の苦労がわかる」という意味の文として正しいのはどれですか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「病気になってはじめて、健康の大切さがわかるようになった。」
Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc '〜てはじめて': 'Mãi cho đến khi thất bại, tôi mới nhận ra tầm quan trọng của việc chuẩn bị.'
その歌手は、デビューして____、人気が出た。
「社会人になって____、学生時代の友達のありがたさがわかった」の____に入る適切な言葉はどれですか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「離婚してはじめて、相手の気持ちが理解できた。」
海外で働く___、自分の国の良さがわかった。
親の気持ちは、自分が子供を___はじめてわかるものだ。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 「一人暮らしを(A.してはじめて)、(B.親のありがたさ)(C.を)(D.知ったことだ)。」
Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc '〜てはじめて': Mãi cho đến khi mất đi sức khỏe, tôi mới nhận ra tầm quan trọng của nó.
その歌手は、デビューして___、自分の歌が多くの人に届いている実感が湧いてきた。
大切な人を失って___、その存在の大きさに気づくものだ。
このレベルの関連トピック
Diễn tả rằng sau một sự kiện hoặc hành động nào đó, tình trạng hoặc thói quen đã thay đổi hoàn toàn và tiếp diễn cho đến hiện tại. Nhấn mạnh sự thay đổi lớn và lâu dài.
Cấu trúc này diễn tả rằng ngay sau khi hành động thứ nhất hoàn thành, hành động thứ hai sẽ được thực hiện ngay lập tức. Nó mang tính trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc tình huống lịch sự.
Cấu trúc này diễn tả điều kiện cần thiết: một hành động phải được thực hiện trước, nếu không thì hành động sau không thể xảy ra. Nó mang nghĩa 'nếu không làm A trước thì không thể làm B'.
Cấu trúc 'N + 次第だ' diễn tả rằng một sự việc nào đó phụ thuộc hoàn toàn vào danh từ đứng trước. Nó thường được dùng để nói rằng kết quả hay hành động tiếp theo sẽ được quyết định bởi yếu tố đó. Trong tiếng Việt, có thể dịch là 'tùy thuộc vào', 'do... quyết định'.
Cấu trúc này diễn tả tình trạng không thể làm một việc gì đó vì hoàn cảnh hoặc lý do khách quan. Nó mang nghĩa 'không phải lúc để...' hoặc 'không thể... được'.
Cấu trúc này diễn tả rằng kết quả hoặc sự thay đổi phụ thuộc vào danh từ đứng trước. Nó thường được dùng để nói rằng điều gì đó 'tùy thuộc vào' một yếu tố nào đó.