Ngữ pháp
Thi thử đề 3
Làm đề BCT(A) đầy đủ + Tập trung vào điểm yếu cá nhân
Diễn đạt điểm số: ... điểm
分数表达:“分”
Số + 分
Điểm thi dùng "分" (fēn): 80分 (80 điểm), 满分 (điểm tối đa). Khi phân tích đề thi thử, hãy tính điểm từng phần để thấy rõ điểm mạnh/yếu.
听力得了八十分。
Tīnglì dé le bāshí fēn.
Phần nghe được 80 điểm.
总分是二百分。
Zǒngfēn shì èrbǎi fēn.
Tổng điểm là 200.
Diễn đạt chu kỳ: Một tuần / Mỗi ngày
周期表达:“一周/每天”
Số + 周 | 每 + 天
"周" (tuần), "天" (ngày). "每天" (mỗi ngày), "一周" (một tuần). Dùng khi lập kế hoạch ôn tập: 每天练十分钟 (mỗi ngày luyện 10 phút).
这一周每天练十分钟数字。
Zhè yì zhōu měitiān liàn shí fēnzhōng shùzì.
Tuần này mỗi ngày luyện 10 phút nghe số.
每周末做一套模拟题。
Měi zhōumò zuò yí tào mónǐ tí.
Cuối tuần nào cũng làm một bộ đề thử.
Diễn đạt kết quả đạt được: Được...
状态表达:“得/得了”
得 + 分数 (đạt điểm)
"得" (dé) nghĩa là "đạt được": 得了八十分 (đạt 80 điểm), 得满分 (đạt điểm tối đa). Nghe thấy "得" + số trong hội thoại thường là thông tin điểm số.
他考了八十五分。
Tā kǎo le bāshíwǔ fēn.
Anh ấy thi được 85 điểm.
我想得满分。
Wǒ xiǎng dé mǎnfēn.
Tôi muốn đạt điểm tối đa.