Câu phức điều kiện: 凡是……都……;除非……才……;除非……否则/不然……
凡是……都…… đặt điều kiện bao quát mọi thành viên; 除非……才…… nêu điều kiện cần duy nhất để kết quả có thể xảy ra; 除非……否则/不然…… nêu ngoại lệ, nếu không đáp ứng sẽ dẫn hậu quả ngược lại.
句型公式与句式
Dùng để khái quát mọi thành viên trong một tập hợp đều thỏa mãn điều kiện hoặc có cùng đặc điểm, hành động nào đó.
凡是报名参加比赛的学生,都要在周五之前提交报名表。
[Fánshì bàomíng cānjiā bǐsài de xuéshēng, dōu yào zài zhōuwǔ zhīqián tíjiāo bàomíngbiǎo.]
Mọi học sinh đăng ký tham gia cuộc thi đều phải nộp đơn đăng ký trước thứ Sáu.
Nêu điều kiện duy nhất cần thiết để kết quả có thể xảy ra, nhấn mạnh không có điều kiện đó thì không thể.
除非你亲自道歉,他才会原谅你。
[Chúfēi nǐ qīnzì dàoqiàn, tā cái huì yuánliàng nǐ.]
Chỉ khi bạn đích thân xin lỗi, anh ấy mới tha thứ cho bạn.
Nêu ngoại lệ; nếu ngoại lệ không được đáp ứng thì sẽ dẫn đến hậu quả ngược lại được nêu ở vế sau.
除非你提前预订,否则很难买到周末的火车票。
[Chúfēi nǐ tíqián yùdìng, fǒuzé hěn nán mǎi dào zhōumò de huǒchēpiào.]
Trừ khi bạn đặt trước, nếu không rất khó mua được vé tàu cuối tuần.
语法详解与用法分析
Phân tích mẫu câu
Lưu ý quan trọng
- 凡是 phải đi với phạm vi loại người/sự việc; 都 thường không được bỏ.
- 除非……才…… và 只有……才…… gần nhau về điều kiện cần; 除非 nhấn ngoại lệ/điều kiện duy nhất mạnh hơn.
- Sau 否则/不然 là hậu quả nếu A không xảy ra; không lặp thêm 如果不 một cách thừa.
- Nếu hai vế khác chủ ngữ, đặt chủ ngữ sau 除非/否则 theo phạm vi riêng của vế.
Lỗi thường gặp
除非下雨,就取消比赛。
除非下雨,才取消比赛。/ 如果下雨,就取消比赛。
凡是学生也要参加。
凡是学生都要参加。
典型实用例句
凡是参加培训的员工,都必须按时签到。
Mọi nhân viên tham gia đào tạo đều phải điểm danh đúng giờ.
凡是 xác định tập hợp; 都 bao quát từng thành viên.
除非得到本人同意,才可以公开这些资料。
Chỉ khi được chính người đó đồng ý mới có thể công khai tài liệu này.
Sự đồng ý là điều kiện cần để được công khai.
除非改变计划,否则我们无法按期完成。
Trừ khi thay đổi kế hoạch, nếu không chúng ta không thể hoàn thành đúng hạn.
否则 dẫn hậu quả khi điều kiện ngoại lệ không được đáp ứng.
巩固练习
9 道练习题
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: 凡是参加培训的员工____都必须按时签到。
Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu: 除非得到本人同意,____可以公开这些资料。
Nhận định sau đúng hay sai: "凡是 phải đi với phạm vi loại người/sự việc; 都 thường không được bỏ."
Chọn câu có cách dùng ngữ pháp chuẩn xác:
Nối câu tiếng Trung với nghĩa tiếng Việt tương ứng:
Sắp xếp các cụm từ sau thành câu hoàn chỉnh: 凡是参加 / 培训的员 / 须按时签 / 到 / 工,都必
Tìm lỗi sai và sửa lại câu sau: '除非下雨,就取消比赛。'
Dịch câu sau sang tiếng Trung: 'Trừ khi thay đổi kế hoạch, nếu không chúng ta không thể hoàn thành đúng hạn.'
Viết một câu tiếng Trung hoàn chỉnh sử dụng điểm ngữ pháp '凡是……都……;除非……才……;除非……否则/不然……'.
同级别相关语法点
无论……与否 bao quát cả trường hợp có và không; 凡……者 khoanh toàn bộ người/sự việc thỏa điều kiện, 均(可) áp dụng kết luận chung với văn phong quy định.
不管 và 无论 dẫn điều kiện không làm thay đổi kết quả, nghĩa ‘bất kể/dù…’. Vế điều kiện thường chứa đại từ nghi vấn, hai lựa chọn khẳng định–phủ định hoặc các phương án; vế kết quả cần 都/也. 无论 trang trọng hơn 不管.
Cấu trúc nêu điều kiện cần: chỉ khi có A thì B mới có thể xảy ra. A không nhất thiết bảo đảm B chắc chắn, nhưng thiếu A thì B không thể đạt theo nhận định của người nói.
Cấu trúc nêu điều kiện đủ hoặc yêu cầu tối thiểu: chỉ cần A được thỏa mãn thì B sẽ xảy ra/có thể thực hiện. Nó thường thể hiện điều kiện tương đối dễ hoặc phạm vi rộng.