Ngữ pháp
中文語法
HSK 7-8-9
HSK 7-8-9

Ngữ pháp văn bản báo chí/truyền thông

核心釋義與用法

Ngữ pháp văn bản báo chí/truyền thông tập trung vào các cấu trúc dẫn nguồn tin, trích dẫn gián tiếp, và cách diễn đạt khách quan, trang trọng. Các mẫu câu thường sử dụng động từ dẫn như '指出', '强调', '透露', '表示', '称' kết hợp với giới từ '据' hoặc đặt sau chủ ngữ. Cấu trúc này giúp thể hiện tính chính xác, trung lập và uy tín của thông tin, phù hợp với phong cách báo chí chính luận. Ngoài ra, việc sử dụng trạng từ chỉ mức độ, câu bị động, và các liên từ phức tạp cũng là đặc điểm nổi bật.

句型公式與句式

5 個句型
#01
据+[nguồn tin]+[động từ dẫn]+[nội dung]

Cấu trúc phổ biến nhất, đặt nguồn tin lên đầu để nhấn mạnh tính xác thực. Động từ dẫn thường là '报道', '指出', '透露', '表示'. Nội dung có thể là câu đơn hoặc phức.

#02
[Chủ ngữ]+[động từ dẫn]+[nội dung]

Khi chủ ngữ là nguồn tin cụ thể (tên tổ chức, cá nhân), động từ dẫn đứng sau. Ví dụ: '外交部发言人表示,……'

#03
据悉/据报道/据透露+[nội dung]

Dạng rút gọn, không nêu rõ nguồn, thường dùng khi nguồn tin đã rõ hoặc không cần thiết. Mang tính khách quan cao.

#04
[Nội dung]+,+[chủ ngữ]+[động từ dẫn]

Đảo trật tự, đặt nội dung lên trước để nhấn mạnh thông tin, sau đó mới nêu nguồn. Ví dụ: '经济将持续增长,总理指出。'

#05
针对……,[chủ ngữ]+[động từ dẫn]+[nội dung]

Dùng '针对' để nêu chủ đề hoặc vấn đề được đề cập, sau đó mới dẫn nguồn. Thường xuất hiện trong các bài bình luận.

語法詳解與用法分析

Chức năng cú pháp và ngữ nghĩa

Các cấu trúc dẫn nguồn trong báo chí thường đứng đầu câu hoặc giữa câu, với động từ dẫn đứng sau nguồn tin. '据' + danh từ chỉ nguồn + động từ dẫn + nội dung trích dẫn. Ví dụ: '据新华社报道,……'. Động từ dẫn thường là '报道', '指出', '透露', '表示', '强调', '称' v.v. Nội dung trích dẫn có thể là câu trực tiếp hoặc gián tiếp, nhưng trong văn báo chí thường dùng gián tiếp để đảm bảo tính khách quan.

Hạn chế ngữ nghĩa

Các động từ dẫn có sắc thái khác nhau: '指出' nhấn mạnh sự khẳng định; '透露' mang tính tiết lộ thông tin chưa công bố; '强调' nhấn mạnh ý kiến; '表示' trung tính; '称' thường dùng trong trích dẫn ngắn. Không thể dùng '说' trong văn báo chí trang trọng vì quá khẩu ngữ.

Sắc thái đăng ký

Phong cách này thuộc thể chính luận, trang trọng, khách quan. Tránh dùng từ cảm xúc, câu hỏi tu từ, hoặc cấu trúc khẩu ngữ. Thường kết hợp với các trạng từ như '正式', '公开', '首次', '再次' để nhấn mạnh tính thời sự.

Khác biệt với các mẫu tương tự

So với cấu trúc '……说' trong khẩu ngữ, cấu trúc báo chí yêu cầu nguồn tin rõ ràng và động từ dẫn chính xác. So với cấu trúc '据报道' (据 + động từ), cấu trúc '据……报道' (据 + danh từ + động từ) nhấn mạnh nguồn cụ thể.

Sắc thái nâng cao

Việc sử dụng câu bị động (如:'据悉', '据报道') giúp lược bỏ chủ thể hành động, tăng tính khách quan. Các liên từ như '对此', '就此', '针对此' thường đứng đầu câu để nối tiếp thông tin.

Lỗi thường gặp

1. Dùng '说' thay vì động từ dẫn phù hợp
- Sai: 总理说,经济将持续增长。
- Đúng: 总理指出,经济将持续增长。
- Giải thích: '说' mang tính khẩu ngữ, không trang trọng.
2. Thiếu nguồn tin rõ ràng
- Sai: 据报道,会议推迟了。
- Đúng: 据外交部发言人报道,会议推迟了。
- Giải thích: Cần nêu rõ nguồn tin cụ thể.
3. Nhầm lẫn giữa '据' và '根据'
- Sai: 根据新华社报道,……
- Đúng: 据新华社报道,……
- Giải thích: '根据' thường dùng trong văn bản pháp lý, '据' phổ biến trong báo chí.
4. Sử dụng trạng từ cảm xúc
- Sai: 令人震惊的是,事故造成了伤亡。
- Đúng: 据悉,事故造成了伤亡。
- Giải thích: Báo chí cần khách quan, tránh đánh giá chủ quan.
5. Đặt động từ dẫn sai vị trí
- Sai: 报道据新华社,……
- Đúng: 据新华社报道,……
- Giải thích: Cấu trúc cố định '据 + nguồn + động từ'.

典型實用例句

10 個例句
1

据国家统计局最新发布的数据显示,2023年国内生产总值同比增长5.2%,超出市场预期。

[Jù guójiā tǒngjì jú zuìxīn fābù de shùjù xiǎnshì, 2023 nián guónèi shēngchǎn zǒngzhí tóngbǐ zēngzhǎng 5.2%, chāochū shìchǎng yùqī.]

Theo số liệu mới nhất do Cục Thống kê Quốc gia công bố, GDP năm 2023 tăng 5,2% so với cùng kỳ, vượt kỳ vọng thị trường.

2

外交部发言人汪文斌在例行记者会上强调,台湾是中国领土不可分割的一部分,任何企图分裂国家的行为都是注定失败的。

[Wàijiāobù fāyánrén Wāng Wénbīn zài lìxíng jìzhěhuì shàng qiángdiào, Táiwān shì Zhōngguó lǐngtǔ bùkě fēngē de yī bùfèn, rènhé qǐtú fēnliè guójiā de xíngwéi dōu shì zhùdìng shībài de.]

Người phát ngôn Bộ Ngoại giao Uông Văn Bân nhấn mạnh trong cuộc họp báo thường kỳ rằng Đài Loan là một phần lãnh thổ không thể tách rời của Trung Quốc, mọi hành vi âm mưu chia cắt đất nước đều chắc chắn thất bại.

3

据悉,中美两国元首将于下周举行视频会晤,就双边关系及共同关心的国际和地区问题交换意见。

[Jùxī, Zhōng-Měi liǎng guó yuánshǒu jiāng yú xià zhōu jǔxíng shìpín huìwù, jiù shuāngbiān guānxì jí gòngtóng guānxīn de guójì hé dìqū wèntí jiāohuàn yìjiàn.]

Được biết, nguyên thủ hai nước Trung-Mỹ sẽ tổ chức hội đàm trực tuyến vào tuần tới để trao đổi quan điểm về quan hệ song phương cũng như các vấn đề quốc tế và khu vực cùng quan tâm.

4

针对近期部分城市房价出现波动,住房和城乡建设部相关负责人表示,将坚持房住不炒的定位,确保房地产市场平稳健康发展。

[Zhēnduì jìnqī bùfèn chéngshì fángjià chūxiàn bōdòng, zhùfáng hé chéngxiāng jiànshè bù xiāngguān fùzérén biǎoshì, jiāng jiānchí fáng zhù bù chǎo de dìngwèi, quèbǎo fángdìchǎn shìchǎng píngwěn jiànkāng fāzhǎn.]

Đối với biến động giá nhà ở một số thành phố gần đây, người phụ trách liên quan của Bộ Nhà ở và Xây dựng Đô thị - Nông thôn cho biết sẽ kiên trì định vị 'nhà để ở, không để đầu cơ', đảm bảo thị trường bất động sản phát triển ổn định và lành mạnh.

5

世界卫生组织总干事谭德塞指出,全球新冠疫情尚未结束,各国仍需保持警惕,加强疫苗接种和公共卫生措施。

[Shìjiè wèishēng zǔzhī zǒnggànshì Tán Désài zhǐchū, quánqiú xīnguān yìqíng shàngwèi jiéshù, gè guó réng xū bǎochí jǐngtì, jiāqiáng yìmiáo jiēzhòng hé gōnggòng wèishēng cuòshī.]

Tổng giám đốc Tổ chức Y tế Thế giới Tedros Adhanom Ghebreyesus chỉ ra rằng đại dịch COVID-19 toàn cầu chưa kết thúc, các nước vẫn cần cảnh giác, tăng cường tiêm chủng vaccine và các biện pháp y tế công cộng.

6

据知情人士透露,该公司正在与多家投资机构洽谈新一轮融资,估值有望突破百亿美元。

[Jù zhīqíng rénshì tòulù, gāi gōngsī zhèngzài yǔ duō jiā tóuzī jīgòu qiàtán xīn yī lún róngzī, gūzhí yǒuwàng tūpò bǎi yì měiyuán.]

Theo tiết lộ của người trong cuộc, công ty này đang đàm phán với nhiều tổ chức đầu tư về vòng gọi vốn mới, định giá có khả năng vượt 10 tỷ USD.

7

教育部近日印发通知,要求各地中小学严格落实双减政策,切实减轻学生过重作业负担和校外培训负担。

[Jiàoyù bù jìnrì yìnfā tōngzhī, yāoqiú gè dì zhōngxiǎoxué yángé luòshí shuāngjiǎn zhèngcè, qièshí jiǎnqīng xuéshēng guòzhòng zuòyè fùdān hé xiàowài péixùn fùdān.]

Bộ Giáo dục gần đây đã ban hành thông báo, yêu cầu các trường trung học cơ sở và tiểu học trên cả nước nghiêm túc thực hiện chính sách 'giảm tải kép', thực sự giảm bớt gánh nặng bài tập quá mức và gánh nặng học thêm ngoài nhà trường cho học sinh.

8

针对美国国会众议院议长佩洛西窜访台湾地区,中方表示强烈不满和坚决反对,并已向美方提出严正交涉。

[Zhēnduì Měiguó guóhuì zhòngyìyuàn yìzhǎng Pèiluòxī cuànfǎng Táiwān dìqū, Zhōngfāng biǎoshì qiángliè bùmǎn hé jiānjué fǎnduì, bìng yǐ xiàng Měifāng tíchū yánzhèng jiāoshè.]

Đối với việc Chủ tịch Hạ viện Hoa Kỳ Nancy Pelosi thăm Đài Loan, phía Trung Quốc bày tỏ sự bất bình mạnh mẽ và phản đối kiên quyết, đồng thời đã đưa ra yêu cầu nghiêm túc với phía Mỹ.

9

据气象部门预报,受强冷空气影响,未来三天我国中东部地区将出现大范围雨雪降温天气,部分地区降温幅度可达12摄氏度以上。

[Jù qìxiàng bùmén yùbào, shòu qiáng lěngkōngqì yǐngxiǎng, wèilái sān tiān wǒ guó zhōngdōngbù dìqū jiāng chūxiàn dà fànwéi yǔxuě jiàngwēn tiānqì, bùfèn dìqū jiàngwēn fúdù kě dá 12 shèshìdù yǐshàng.]

Theo dự báo của cơ quan khí tượng, chịu ảnh hưởng của không khí lạnh mạnh, trong ba ngày tới khu vực trung và đông Trung Quốc sẽ xuất hiện thời tiết mưa tuyết và giảm nhiệt trên diện rộng, một số khu vực mức giảm nhiệt có thể lên tới 12 độ C.

10

在联合国气候变化框架公约第28次缔约方大会上,各国代表一致通过决议,承诺将全球升温幅度控制在1.5摄氏度以内。

[Zài Liánhéguó qìhòu biànhuà kuàngjià gōngyuē dì 28 cì dìyuē fāng dàhuì shàng, gè guó dàibiǎo yīzhì tōngguò juéyì, chéngnuò jiāng quánqiú shēngwēn fúdù kòngzhì zài 1.5 shèshìdù yǐnèi.]

Tại Hội nghị lần thứ 28 các bên tham gia Công ước khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi Khí hậu, đại diện các nước đã nhất trí thông qua nghị quyết, cam kết kiểm soát mức tăng nhiệt độ toàn cầu trong vòng 1,5 độ C.

鞏固練習

19 道練習題

Đã làm: 0/19 câu
#01選詞填空

Trong văn bản báo chí, việc sử dụng từ ngữ ____ (mang tính khẳng định/phủ định) thường tạo ra hiệu ứng thuyết phục mạnh mẽ đối với độc giả.

#02單項選擇

Chọn câu đúng về cách sử dụng trích dẫn trong văn bản báo chí:

#03連詞成句

Sắp xếp các thành phần sau để tạo thành một câu hoàn chỉnh trong văn bản báo chí: (1) đã gây ra nhiều tranh cãi (2) chính sách mới của chính phủ (3) trong dư luận xã hội (4) về vấn đề thuế

#04病句修改

Phát hiện lỗi sai trong câu sau: 'Theo báo cáo mới nhất, số lượng người thất nghiệp đã giảm xuống còn 5%, điều này cho thấy nền kinh tế đang phục hồi một cách nhanh chóng.'

#05grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Trung: 'Việc đưa tin thiếu khách quan của một số tờ báo đã làm suy giảm lòng tin của công chúng.'

#06選詞填空

Trong văn bản chính luận, các tác giả thường sử dụng biện pháp tu từ ____ (điệp ngữ/ẩn dụ/hoán dụ) để nhấn mạnh luận điểm.

#07單項選擇

Chọn cách diễn đạt phù hợp nhất cho văn bản báo chí: '____ sự kiện này, dư luận đã có nhiều phản ứng trái chiều.'

#08選詞填空

Trong văn bản báo chí, việc sử dụng các từ ngữ mang tính ____ như 'theo nguồn tin thân cận' giúp tăng tính khách quan nhưng cũng có thể gây mơ hồ.

#09單項選擇

Chọn câu sử dụng đúng cấu trúc 'không những...mà còn' trong văn bản chính luận:

#10連詞成句

Sắp xếp các cụm từ sau để tạo thành câu hoàn chỉnh trong văn bản báo chí: 'đã được / theo báo cáo mới nhất / tăng trưởng GDP / công bố / của Bộ Kế hoạch và Đầu tư / 6.5%'

#11病句修改

Phát hiện lỗi sai trong câu sau (văn bản truyền thông): 'Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, nhưng tình trạng ô nhiễm không khí vẫn còn tiếp diễn, điều này đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe cộng đồng.'

#12grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Trung: 'Theo các chuyên gia, việc áp dụng công nghệ mới không chỉ nâng cao năng suất mà còn góp phần bảo vệ môi trường.'

#13選詞填空

Trong văn bản truyền thông, cụm từ '____' thường được dùng để dẫn lời gián tiếp, thể hiện tính khách quan và tránh trách nhiệm về tính xác thực.

#14單項選擇

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: 'Bài báo đã ____ nhiều dẫn chứng từ các nguồn tin cậy để chứng minh luận điểm của mình.'

#15選詞填空

Trong văn bản báo chí, việc sử dụng từ ngữ mang tính ____ (1) thường nhằm mục đích tạo ấn tượng mạnh với độc giả, nhưng cần tránh lạm dụng để không làm giảm tính khách quan của thông tin.

#16單項選擇

Chọn câu sử dụng đúng cấu trúc ngữ pháp trong văn bản báo chí:

#17連詞成句

Sắp xếp các cụm từ sau để tạo thành câu hoàn chỉnh trong văn bản báo chí: (1) đã được công bố / (2) báo cáo thường niên / (3) của Tổng cục Thống kê / (4) hôm qua / (5) về tình hình kinh tế - xã hội

#18病句修改

Phát hiện lỗi ngữ pháp trong câu sau (chọn vị trí lỗi): 'Chính phủ đã (A) ban hành nghị định mới (B) nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, (C) đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, (D) và đảm bảo an sinh xã hội.'

#19grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Việt, chú ý sử dụng cấu trúc ngữ pháp phù hợp với văn bản báo chí: 'The newly enacted regulation, which aims to curb speculative trading in the real estate market, has been met with mixed reactions from industry experts.'

同級別相關語法點

6 個語法點
HSK789
Giới từ dẫn căn cứ: 本着、基于、鉴于、经、依

Các giới từ này dẫn nguyên tắc, nền tảng, tình hình được cân nhắc, con đường xử lý hoặc căn cứ hành động. Chúng thường gặp trong nghị luận, pháp lý và hành chính.

HSK789
Đại từ phiếm chỉ học thuật

Đại từ phiếm chỉ học thuật trong tiếng Trình độ HSK 7-8-9 bao gồm các từ như 无不, 莫不, 未尝, 未始, dùng để diễn tả ý nghĩa phủ định toàn bộ hoặc khẳng định phổ quát trong văn phong trang trọng, học thuật. Các từ này thường xuất hiện trong văn viết chính luận, nghiên cứu khoa học, hoặc văn bản pháp lý, mang sắc thái nhấn mạnh tính tất yếu hoặc phổ biến. Chúng có thể đứng trước động từ hoặc tính từ để tạo thành cấu trúc phủ định kép, khẳng định mạnh mẽ một nhận định.

HSK789
Giới từ dẫn đối tượng: 当着、就

当着 dẫn người hiện diện trước mặt mà hành động diễn ra; 就 dẫn đối tượng/vấn đề được bàn luận, gần ‘về/xét về’. Cả hai tạo cụm trạng ngữ trước vị ngữ.

HSK789
Phương tiện tổng kết: 总而言之、综上所述

Phương tiện tổng kết '总而言之' và '综上所述' là các liên từ hoặc cụm từ chuyển tiếp dùng trong văn phong học thuật và trang trọng để báo hiệu phần kết luận hoặc tóm tắt các luận điểm đã trình bày. '总而言之' nhấn mạnh việc rút ra kết luận chung từ các ý đã nêu, thường mang tính khái quát và dứt khoát. '综上所述' mang tính liệt kê và tổng hợp các luận điểm cụ thể đã được đề cập trước đó, thường xuất hiện trong các bài báo khoa học, luận văn, báo cáo. Cả hai đều yêu cầu câu sau là một nhận định tổng quát, có tính khẳng định cao, và thường đi kèm với các từ ngữ mang tính đánh giá hoặc kết luận.

HSK789
Liên từ nối vế hoặc câu: 鉴于、况且、免得、若、倘若、以防

Nhóm này nối vế theo quan hệ nguyên nhân/căn cứ, bổ sung lý do, mục đích tránh hậu quả và giả thiết. 鉴于 dẫn tình hình cần cân nhắc; 况且 bổ sung lý do mạnh hơn; 免得、以防 hướng tới phòng tránh; 若、倘若 là ‘nếu’ văn viết.

HSK789
Dùng điển và ẩn dụ học thuật

Dùng điển (用典) và ẩn dụ học thuật là kỹ thuật sử dụng các điển cố, thành ngữ, hoặc hình ảnh ẩn dụ từ văn học cổ điển Trung Quốc để diễn đạt ý tưởng phức tạp một cách hàm súc, trang trọng và giàu hình tượng trong văn phong học thuật, chính luận hoặc văn chương. Kỹ thuật này đòi hỏi người viết phải am hiểu sâu sắc văn hóa, lịch sử và văn học cổ điển, đồng thời biết cách vận dụng linh hoạt để tăng tính thuyết phục, chiều sâu và vẻ đẹp ngôn từ. Trong ngữ cảnh HSK 7-8-9, việc sử dụng điển và ẩn dụ học thuật thể hiện trình độ ngôn ngữ bậc cao, khả năng tư duy liên văn bản và sự tinh tế trong biểu đạt.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)