Động từ ly hợp: 帮忙、游泳、跳舞、跑步
Các từ này có cấu tạo động-tân và có thể tách khi thêm 了, số lượng/thời lượng hoặc định ngữ. Người cùng tham gia hay đối tượng được dẫn bằng 给、跟、和, không gắn trực tiếp như tân ngữ sau toàn cụm.
Công thức & Mẫu câu
Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra, với 了 đặt ngay sau động từ chính và trước tân ngữ.
他帮了忙。
[Tā bāng le máng.]
Anh ấy đã giúp một tay.
Dùng để nói số lần hoặc khoảng thời gian của hành động, với từ chỉ số lượng/thời lượng chen giữa động từ và tân ngữ.
我每天跑一个小时步。
[Wǒ měitiān pǎo yí gè xiǎoshí bù.]
Tôi chạy bộ một tiếng mỗi ngày.
Dùng để nói giúp đỡ ai đó, với 给 đứng trước người được giúp và 帮忙 đứng sau.
我给妈妈帮忙。
[Wǒ gěi māma bāngmáng.]
Tôi giúp đỡ mẹ.
Dùng để nói cùng làm một hoạt động với ai đó, với 跟 hoặc 和 đứng trước người cùng tham gia.
我跟朋友游泳。
[Wǒ gēn péngyou yóuyǒng.]
Tôi bơi với bạn.
Lý thuyết & Giải thích chi tiết
Chi tiết từ ngữ
Lưu ý quan trọng
- Có thể dùng nguyên khối khi không chen thành phần: 我喜欢游泳.
- Không nói 帮忙我; dùng 帮我(的)忙 hoặc 给我帮忙.
- Với thời lượng, dạng tách như 跑了一个小时步 có thể xuất hiện nhưng khẩu ngữ cũng thường nói 跑步跑了一个小时; cần học cả hai.
- Động từ ly hợp không nhận tân ngữ mới trực tiếp sau toàn cụm.
Lỗi thường gặp
请帮忙我。
请帮我(一个)忙。/ 请给我帮忙。
我游泳了两个小时。
我游了两个小时泳。/ 我游泳游了两个小时。
Ví dụ minh họa thực tế
你能帮我一个忙吗?
Bạn có thể giúp tôi một việc được không?
帮……一个忙 tách hai phần; 我 là người được giúp.
昨天我游了半个小时泳。
Hôm qua tôi đã bơi nửa giờ.
Thời lượng chen giữa 游 và 泳.
她跟朋友跳了一会儿舞。
Cô ấy nhảy với bạn một lúc.
跟朋友 dẫn người cùng tham gia; 了一会儿 chen trong 跳舞.
Luyện tập củng cố
8 bài tập
他正在____游泳。
我____了一个忙。
她喜欢____跑步。
我们一起去____跳舞吧。
你能____我一下忙吗?
找出错误:他正在游泳一个泳。
找出错误:我帮忙他。
找出错误:她跳舞了一个小时。
Chủ điểm liên quan cùng cấp độ
Động từ ly hợp có hình thức động từ + tân ngữ nhưng hoạt động như một đơn vị từ vựng. Một số thành phần như 了, số lượng hoặc định ngữ có thể chen giữa hai phần; không nên coi toàn cụm như một động từ đơn để gắn mọi tân ngữ trực tiếp phía sau.