Danh lượng từ: 本、个、家、口、块、件、只、元、杯
Lượng từ đứng giữa số từ/đại từ chỉ thị và danh từ để phân loại sự vật. 个 là lượng từ thông dụng nhưng không thay được mọi lượng từ chuyên dụng; 杯 vốn là danh từ ‘cốc’ được mượn làm lượng từ cho đồ uống.
Công thức & Mẫu câu
Cấu trúc cơ bản để đếm hoặc định lượng danh từ: số từ đứng trước lượng từ, sau đó đến danh từ. Lượng từ phải phù hợp với loại danh từ (本 cho sách, 件 cho quần áo, 只 cho động vật, v.v.).
我买了两本书和一件衣服。
[Wǒ mǎi le liǎng běn shū hé yí jiàn yīfu.]
Tôi mua hai quyển sách và một bộ quần áo.
Đại từ chỉ định 这 (này), 那 (kia/đó), 哪 (nào) đứng trước lượng từ và danh từ để chỉ định hoặc hỏi về sự vật. Lượng từ phải tương ứng với danh từ.
那家饭店有一只猫。
[Nà jiā fàndiàn yǒu yì zhī māo.]
Nhà hàng kia có một con mèo.
几 (mấy) là từ để hỏi số lượng ước chừng (thường nhỏ hơn 10), đứng trước lượng từ và danh từ. Cấu trúc này dùng để hỏi 'mấy...?'.
你家有几口人?
[Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?]
Nhà bạn có mấy người?
Khi gọi món hoặc kiểm kê, danh từ có thể đứng trước số từ và lượng từ để nhấn mạnh đối tượng được đếm. Cấu trúc này thường dùng trong khẩu ngữ.
老板,米饭两碗。
[Lǎobǎn, mǐfàn liǎng wǎn.]
Ông chủ, cho hai bát cơm.
Lý thuyết & Giải thích chi tiết
Chi tiết từ ngữ
Lưu ý quan trọng
- Sau 这/那/哪, danh từ đếm được thường cần lượng từ: 这本书、那个人.
- 块 và 元 đều dùng cho tiền; 块 phổ biến trong hội thoại, 元 dùng trên giá và văn viết.
- 口 đếm người theo đơn vị gia đình, không dùng cho một nhóm người bất kỳ.
- 个 có phạm vi rộng nhưng dùng đúng lượng từ chuyên dụng giúp câu tự nhiên hơn.
Lỗi thường gặp
一本人
一个人
三口学生
三个学生
Ví dụ minh họa thực tế
我买了两本书和一件衣服。
[Wǒ mǎi le liǎng běn shū hé yí jiàn yīfu.]
Tôi mua hai quyển sách và một bộ/món quần áo.
本 phân loại sách; 件 phân loại quần áo.
那家饭店有一只猫。
[Nà jiā fàndiàn yǒu yì zhī māo.]
Nhà hàng kia có một con mèo.
家 đếm cơ sở; 只 đếm động vật.
这杯茶十块钱。
Cốc trà này giá 10 tệ.
杯 là lượng từ mượn từ vật chứa; 块 là cách nói khẩu ngữ của 元.
Luyện tập củng cố
9 bài tập
Tôi có ____ sách. (我有一____书)
Nhà tôi có ba ____ người. (我家有三____人)
Một ____ bút. (一____笔)
Hôm nay là ngày mấy? Hôm nay là ngày 5 ____ 3. (今天几号?今天5____3)
Cô ấy là ____ giáo viên. (她是一____老师)
Sắp xếp: 我 / 一 / 个 / 朋友 / 有
Dịch sang tiếng Trung: 'Một cái bàn'
Tìm lỗi sai: '我有一本书。' (Tôi có một quyển sách.)
A: Bạn có mấy cái bút? (你有几支笔?) B: Tôi có ____ . (我有两____)
Chủ điểm liên quan cùng cấp độ
Các lượng từ HSK 5 phân loại sách đóng quyển, hoa/đám mây, nhiệm kỳ/sự kiện, vật nhỏ dạng hạt, ngựa/vải, dòng chữ, máy bay, nhóm sinh vật, vật dài, lô hàng, bó, bộ đôi, tập nội dung và chu kỳ tuần.
Nhóm lượng từ này đếm chuỗi/chùm, giọt chất lỏng, vật dạng cành, cửa/cửa sổ, vật cuộn tròn và quyển/tập văn bản. Hai mục 卷 có cùng chữ nhưng khác phạm vi phân loại và cách hiểu.
Các lượng từ này phân loại tầng/lớp, đoạn cắt, sợi/luồng mảnh, đơn vị yard hoặc mục việc, vật nhỏ dẹt, vũng/đống việc, viên thuốc, mẩu văn bản, tòa nhà và vụ việc/giao dịch. Phần lớn có phạm vi kết hợp chuyên biệt.
Các lượng từ này phân loại vật dài/mềm, người với sắc thái kính trọng, phòng/không gian, người theo danh sách/chức danh và vật đóng gói thành bao/gói. Chọn lượng từ theo loại danh từ và sắc thái.