毕竟、居然、反正、根本、果然、简直、绝对、的确、反而、白、刚好、可
Nhóm này thể hiện lý do cuối cùng, bất ngờ, thái độ bất chấp, phủ định tận gốc, kết quả đúng dự đoán, mức cực đoan, khẳng định chắc chắn, chuyển hướng trái dự kiến, hành động vô ích, sự trùng hợp vừa khớp hoặc phản bác/cảm thán.
공식과 패턴
毕竟 dùng để nêu lý do căn bản hoặc đặc điểm vốn có, nhấn mạnh rằng sự việc là đương nhiên, dễ hiểu.
他毕竟是个孩子,犯这样的错误很正常。
[Tā bìjìng shì ge háizi, fàn zhèyàng de cuòwù hěn zhèngcháng.]
Dù sao nó cũng chỉ là một đứa trẻ, mắc lỗi như vậy là rất bình thường.
居然 diễn tả sự việc xảy ra ngoài dự đoán, thường mang sắc thái ngạc nhiên hoặc không ngờ tới.
这么难的题,他居然做对了。
[Zhème nán de tí, tā jūrán zuò duì le.]
Bài khó như vậy mà anh ấy lại làm đúng, thật không ngờ.
反正 dùng để biểu thị thái độ bất chấp, dù tình huống thế nào thì kết luận vẫn không thay đổi.
反正明天是周末,我们可以晚点起床。
[Fǎnzhèng míngtiān shì zhōumò, wǒmen kěyǐ wǎn diǎn qǐchuáng.]
Dù sao mai là cuối tuần, chúng ta có thể dậy muộn một chút.
根本 kết hợp với phủ định để nhấn mạnh sự phủ định hoàn toàn, triệt để, không có chút nào.
我根本不知道这件事,你别问我。
[Wǒ gēnběn bù zhīdào zhè jiàn shì, nǐ bié wèn wǒ.]
Tôi hoàn toàn không biết chuyện này, bạn đừng hỏi tôi.
핵심 이론 및 설명
실용적인 예시
大家都以为他会拒绝,他居然答应了。
Mọi người đều tưởng anh ấy sẽ từ chối, không ngờ anh ấy lại đồng ý.
居然 đánh dấu kết quả trái dự kiến.
我本来想帮他,结果反而给他带来了麻烦。
Ban đầu tôi muốn giúp anh ấy, kết quả trái lại gây phiền phức cho anh ấy.
反而 nhấn kết quả trái mục đích ban đầu.
你要是不检查,这两个小时就白忙了。
Nếu bạn không kiểm tra thì hai giờ này coi như làm uổng công.
白忙 nêu công sức không đạt kết quả.
他毕竟经验丰富,果然很快就解决了问题。
Dù sao anh ấy cũng giàu kinh nghiệm, quả nhiên đã nhanh chóng giải quyết vấn đề.
毕竟 nêu căn cứ nền tảng; 果然 xác nhận kết quả đúng dự đoán.
강화 연습 문제
10개 연습 문제
他已经努力准备了好几天,考试____不会太差。
听说他不能来,结果他____出现了,大家很吃惊。
既然会议已经改期,____你也不必着急准备那份报告。
据调查,该地区的污染程度远超预期,专家认为采取措施刻不容缓,____政府必须出台更严格的监管政策。
在同行评审的严厉质询之后,他以详实的数据和严谨的论证回应,____消除了关于实验方法的疑虑。
把下面词语按正确顺序排列成一句书面语句,句中使用'的确':____: 他的 / 研究结果 / 的确 / 令人 / 信服
找出下面句子中的用词错误并改正:'他根本明白这件事了。' ____
将下列打乱的句子恢复成通顺句子,选择正确的一项:____(注意书面语风格): 尽管在赛前并不被看好,该选手居然在决赛中夺得了冠军。 / 该选手在赛前并不被看好,决赛居然夺得了冠军在。 / 在赛前并不被看好尽管,该选手夺得了决赛居然冠军。 / 该选手在赛前并不被看好,反而在决赛中表现平平。
找出下列句子中的错误部分:____ “这道题并不简单,他根本能在十分钟内解出来。”
Câu sau đúng ngữ pháp: '天气预报说下雨,下午居然下雨了(muốn nói đúng dự báo)'
이 레벨의 관련 주제
头 đứng sau một số gốc từ để tạo danh từ chỉ sự vật, phương vị, khía cạnh hoặc nội dung trừu tượng. Trong nhiều từ, 头 đọc nhẹ và không còn giữ nghĩa độc lập ‘cái đầu’; cả tổ hợp cần được học như một đơn vị từ vựng.
彼此 chỉ quan hệ hai chiều giữa các bên; 如此 thay thế cách thức hoặc mức độ đã nêu với sắc thái văn viết; 本 đứng trước danh từ để chỉ chính người/đơn vị/văn bản hiện tại hoặc ‘này’ trong ngôn ngữ trang trọng.
Các lượng từ HSK 5 phân loại sách đóng quyển, hoa/đám mây, nhiệm kỳ/sự kiện, vật nhỏ dạng hạt, ngựa/vải, dòng chữ, máy bay, nhóm sinh vật, vật dài, lô hàng, bó, bộ đôi, tập nội dung và chu kỳ tuần.
眼 làm động lượng từ trong các cụm như 看一眼、瞧一眼, biểu thị nhìn rất nhanh hoặc nhìn một lần ngắn. Nó thường đi sau động từ thị giác và có sắc thái khẩu ngữ.