别人、咱们
别人 chỉ người khác ngoài đối tượng đang nói tới. 咱们 là ‘chúng ta’, thông thường bao gồm cả người nói và người nghe, mang sắc thái khẩu ngữ và gần gũi.
公式とパターン
Cấu trúc sở hữu với 别人, dùng để chỉ đồ vật, thuộc tính thuộc về người khác. Thường dùng để nhắc nhở không tự tiện dùng đồ của người khác.
不要随便用别人的东西。
[Bùyào suíbiàn yòng biérén de dōngxi.]
Đừng tùy tiện dùng đồ của người khác.
别人 làm chủ ngữ, chỉ hành động của người khác nói chung, không bao gồm người nói. Dùng để so sánh hoặc nhận xét về hành vi của người khác.
别人都在学习,你却在玩。
[Biérén dōu zài xuéxí, nǐ què zài wán.]
Người khác đều đang học, còn bạn thì lại chơi.
咱们 nghĩa là 'chúng ta', bao gồm cả người nói và người nghe, mang sắc thái thân mật, gần gũi. Cấu trúc với 吧 dùng để rủ rê, đề nghị cùng làm gì đó.
咱们明天一起去吧。
[Zánmen míngtiān yìqǐ qù ba.]
Ngày mai chúng ta cùng đi nhé.
咱们 dùng để kêu gọi, rủ rê người nghe cùng thực hiện hành động với mình. Thường dùng trong khẩu ngữ, tạo cảm giác thân thiết.
咱们一起吃饭吧。
[Zánmen yìqǐ chīfàn ba.]
Chúng ta cùng ăn cơm nhé.
核心理論と解説
実践的な例
不要随便用别人的东西。
Đừng tùy tiện dùng đồ của người khác.
别人的 làm định ngữ sở hữu.
咱们明天一起去吧。
Ngày mai chúng ta cùng đi nhé.
咱们 bao gồm cả người nghe.
定着練習
10 練習問題
____明天去爬山,好吗?
如果你想邀请听话人一起去吃饭,你会说:'____一起去吃饭吧!' 选哪个代词?
今天考试很重要,____都应该认真复习,不要只看手机。
选择正确的词填空:你知道____为什么没来吗?
她告诉我,不要相信 ____ 的话,因为他们也会犯错误。
把下列词语重组成完整句子,答案应填在空白处:____(词语:不要 / 拿走 / 别人的 / 东西)
找出下面句子的错误并改正:'____去吃饭吧!'(说话人和听话人都在场)
把下面词语按正确顺序排列,写出句子(在空格____处写出完整句子):咱们 / 明天 / 早上 / 一起 / 去 / 跑步。句子:____
判断下面句子是否有语病,并指出错误成分:'咱们应该尊重别人自己的选择。' 请在空格处选择:____
Câu sau đúng ngữ pháp: '别人们都来了。'
このレベルの関連トピック
“老” đứng trước một số danh từ chỉ người để tạo từ mới. Nó có thể biểu thị tuổi tác, sự quen thuộc, thứ tự hoặc cách gọi thân mật; không phải lúc nào cũng mang nghĩa “già”.
Các hình vị đứng sau gốc từ để tạo danh từ. Nghĩa của cả từ không phải lúc nào cũng bằng phép cộng cơ học giữa gốc từ và hậu tố.
Danh từ phương vị biểu thị hướng hoặc vị trí. 东、南、西、北 thường ngắn gọn, hay kết hợp với danh từ địa điểm; các dạng có 方 có tính danh từ rõ hơn và có thể đứng độc lập thuận lợi hơn. 中间 chỉ phần ở giữa hai hay nhiều đối tượng hoặc trung tâm của một phạm vi.
Động từ năng nguyện đứng trước động từ chính để biểu thị nhu cầu, nghĩa vụ, sự cần thiết, lời khuyên hoặc ý nguyện. Chúng thường không mang 了 ngay sau mình khi làm bổ trợ tình thái cho động từ khác.