左、右
左 và 右 chỉ hai hướng đối lập trái/phải. Chúng thường kết hợp với 边、面 hoặc đứng sau danh từ để tạo cụm phương vị; trong các từ ghép như 左手、右手, chúng trực tiếp bổ nghĩa danh từ.
Formulas & Patterns
Cấu trúc này tạo thành danh từ phương vị chỉ phía bên trái hoặc bên phải, thường dùng độc lập hoặc kết hợp với danh từ khác.
左边有一家银行。
[Zuǒbiān yǒu yī jiā yínháng.]
Bên trái có một ngân hàng.
Danh từ đứng trước 左边/右边 để xác định vị trí tương đối của sự vật so với danh từ đó.
学校左边有一家银行。
[Xuéxiào zuǒbiān yǒu yī jiā yínháng.]
Bên trái trường học có một ngân hàng.
Cấu trúc này dùng để diễn tả vị trí của một đối tượng ở phía bên trái hoặc bên phải của một danh từ.
银行在学校左边。
[Yínháng zài xuéxiào zuǒbiān.]
Ngân hàng ở bên trái trường học.
左/右 trực tiếp bổ nghĩa cho danh từ, thường dùng trong các từ ghép như 左手, 右手, 左眼, 右眼.
我用右手写字。
[Wǒ yòng yòushǒu xiězì.]
Tôi dùng tay phải để viết chữ.
Core Theory & Explanation
Practical Illustrative Examples
银行在学校左边。
Ngân hàng ở bên trái trường học.
学校左边 là mốc phương vị hoàn chỉnh.
我右边坐着一位老师。
Bên phải tôi có một giáo viên đang ngồi.
我右边 là nơi chốn; 着 giới thiệu trạng thái tồn tại.
Consolidation Exercises
8 exercises
我的左边是王老师,____边是李老师。
图书馆在食堂的____边。
____边是医院,右边是学校。
请往____走,然后左转。
他的____边有一本书。
请将词语排成正确的句子:左边 / 我的 / 是 / 桌子
找出错误:我的右边是桌子,左边是椅子。
Câu sau đúng ngữ pháp: '银行在学校左。'
Related Topics at this Level
面 đứng sau từ chỉ hướng để tạo danh từ phương vị như 上面、下面、里面、外面、前面、后面、左面、右面. Cả tổ hợp có thể làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc thành phần nơi chốn sau 在、到、从.
Lặp động từ làm hành động nghe ngắn, nhẹ, thử làm hoặc không mang tính nghiêm trọng. Động từ một âm tiết dùng AA/A一A/A了A; động từ hai âm tiết kiểu song tiết thường dùng ABAB. A了A nhấn đã thực hiện thử hoặc trong thời gian ngắn.
可能 đứng trước động từ/tính từ hoặc đầu vế để biểu thị khả năng chưa chắc chắn: ‘có thể/có lẽ’. Nó cũng có thể là danh từ/tính từ trong 有可能、不可能.
Các từ này có cấu tạo động-tân và có thể tách khi thêm 了, số lượng/thời lượng hoặc định ngữ. Người cùng tham gia hay đối tượng được dẫn bằng 给、跟、和, không gắn trực tiếp như tân ngữ sau toàn cụm.