- ✓Ôn tập và mở rộng vốn từ vựng liên quan đến môi trường công sở
- ✓Hệ thống hóa từ vựng theo nhóm chủ đề: con người, đồ vật, hành động
- ✓Sử dụng flashcard để ghi nhớ mặt chữ, phiên âm và nghĩa của từ
- ✓Vận dụng từ vựng vào câu giao tiếp công sở thực tế
Một ngày ở văn phòng
Nguyễn Minh mô tả một ngày làm việc điển hình ở văn phòng với đồng nghiệp mới.
Đồng nghiệp mới
阮明,你每天几点上班?
Ruǎn Míng, nǐ měitiān jǐ diǎn shàngbān?
Nguyễn Minh, mỗi ngày bạn mấy giờ đi làm?
Nguyễn Minh
我每天上午九点上班,必须准时到。
Wǒ měitiān shàngwǔ jiǔ diǎn shàngbān, bìxū zhǔnshí dào.
Tôi mỗi ngày 9 giờ sáng đi làm, phải đến đúng giờ.
Đồng nghiệp mới
你上班先做什么?
Nǐ shàngbān xiān zuò shénme?
Đi làm xong bạn làm gì trước?
Nguyễn Minh
先读电子邮件,然后打电话给客户。
Xiān dú diànzǐ yóujiàn, ránhòu dǎ diànhuà gěi kèhù.
Đọc email trước, rồi gọi điện cho khách hàng.
Đồng nghiệp mới
老板呢?他在办公室吗?
Lǎobǎn ne? Tā zài bàngōngshì ma?
Còn sếp? Ông ấy có ở văn phòng không?
Nguyễn Minh
今天他不在,他去出差了。我没空开会的时候,都是助理帮我安排。
Jīntiān tā bú zài, tā qù chūchāi le. Wǒ méi kòng kāihuì de shíhou, dōu shì zhùlǐ bāng wǒ ānpái.
Hôm nay ông ấy không có, đi công tác rồi. Lúc tôi không rảnh họp, trợ lý giúp tôi sắp xếp.
Đồng nghiệp mới
那你一个人工作,会觉得孤单吗?
Nà nǐ yí ge rén gōngzuò, huì juéde gūdān ma?
Vậy bạn làm việc một mình, có thấy cô đơn không?
Nguyễn Minh
不会,我可以和同事聊天,或者去隔壁找他们。
Bú huì, wǒ kěyǐ hé tóngshì liáotiān, huòzhě qù gébì zhǎo tāmen.
Không đâu, tôi có thể tán gẫu với đồng nghiệp, hoặc sang phòng bên tìm họ.
Đồng nghiệp mới
明白了。以后请多关照!
Míngbai le. Yǐhòu qǐng duō guānzhào!
Hiểu rồi. Sau này mong được giúp đỡ!
Đồ đạc hỏng thì làm sao
Máy in văn phòng hỏng, Nguyễn Minh tìm cách liên hệ người sửa và bàn về chi phí.
Đồng nghiệp
阮明,打印机坏了,你帮我看看怎么样?
Ruǎn Míng, dǎyìnjī huài le, nǐ bāng wǒ kànkan zěnme yàng?
Nguyễn Minh, máy in hỏng rồi, cậu xem giúp tôi thế nào?
Nguyễn Minh
大概是什么时候开始坏的?
Dàgài shì shénme shíhou kāishǐ huài de?
Khoảng lúc nào bắt đầu hỏng?
Đồng nghiệp
今天早上发生的,大家都不能打印东西了。
Jīntiān zǎoshang fāshēng de, dàjiā dōu bùnéng dǎyìn dōngxi le.
Xảy ra sáng nay, mọi người đều không in được đồ gì.
Nguyễn Minh
那必须找人修理。你知道附近有修理店吗?
Nà bìxū zhǎo rén xiūlǐ. Nǐ zhīdào fùjìn yǒu xiūlǐ diàn ma?
Vậy phải tìm người sửa. Cậu biết gần đây có cửa hàng sửa chữa không?
Đồng nghiệp
知道,就在公司左边那扇门旁边。
Zhīdào, jiù zài gōngsī zuǒbian nà shàn mén pángbiān.
Biết, ngay cạnh cái cửa bên trái công ty.
Nguyễn Minh
好的。修理要花多久?会影响我们工作吗?我们三点还要在会议室开会。
Hǎo de. Xiūlǐ yào huā duō jiǔ? Huì yǐngxiǎng wǒmen gōngzuò ma? Wǒmen sān diǎn hái yào zài huìyìshì kāihuì.
Được. Sửa mất bao lâu? Có ảnh hưởng đến công việc của chúng ta không? 3 giờ chúng ta còn họp ở phòng họp.
Đồng nghiệp
修理很快,大概一个小时,不会影响太久。
Xiūlǐ hěn kuài, dàgài yí ge xiǎoshí, bú huì yǐngxiǎng tài jiǔ.
Sửa rất nhanh, khoảng một tiếng, không ảnh hưởng lâu đâu.
Nguyễn Minh
这个打印机的重量不轻,我们得搬过去。
Zhège dǎyìnjī de zhòngliàng bù qīng, wǒmen děi bān guòqù.
Cân nặng của máy in này không nhẹ, chúng ta phải khiêng sang.
Đồng nghiệp
那我们俩一起搬吧。
Nà wǒmen liǎ yìqǐ bān ba.
Vậy hai chúng ta cùng khiêng nhé.
Nghỉ lễ và cuộc sống
Nguyễn Minh và đồng nghiệp trò chuyện về kỳ nghỉ, cuộc sống và các cơ hội phát triển.
Đồng nghiệp
阮明,下个星期公司放假,你有什么计划?
Ruǎn Míng, xià ge xīngqī gōngsī fàngjià, nǐ yǒu shénme jìhuà?
Nguyễn Minh, tuần sau công ty nghỉ lễ, cậu có kế hoạch gì?
Nguyễn Minh
我打算去旅游,放松一下生活。
Wǒ dǎsuàn qù lǚyóu, fàngsōng yíxià shēnghuó.
Tôi định đi du lịch, thư giãn cuộc sống một chút.
Đồng nghiệp
太好了!这是一个了解中国的机会。
Tài hǎo le! Zhè shì yí ge liǎojiě Zhōngguó de jīhuì.
Tuyệt quá! Đây là một cơ hội để hiểu về Trung Quốc.
Nguyễn Minh
是啊。我想看看各个城市的发展怎么样。
Shì a. Wǒ xiǎng kànkan gè gè chéngshì de fāzhǎn zěnme yàng.
Vâng. Tôi muốn xem sự phát triển của các thành phố thế nào.
Đồng nghiệp
中国发展很快,所有城市都在进步。
Zhōngguó fāzhǎn hěn kuài, suǒyǒu chéngshì dōu zài jìnbù.
Trung Quốc phát triển rất nhanh, tất cả các thành phố đều đang tiến bộ.
Nguyễn Minh
听说有的地方禁止吸烟,是真的吗?
Tīngshuō yǒu de dìfang jìnzhǐ xīyān, shì zhēn de ma?
Nghe nói có nơi cấm hút thuốc, thật vậy sao?
Đồng nghiệp
是的,很多公共场所都禁止吸烟。
Shì de, hěn duō gōnggòng chǎngsuǒ dōu jìnzhǐ xīyān.
Đúng, rất nhiều nơi công cộng đều cấm hút thuốc.
Nguyễn Minh
明白。我晚上去的时候会注意,不去那些地方。
Míngbai. Wǒ wǎnshang qù de shíhou huì zhùyì, bú qù nàxiē dìfang.
Rõ. Lúc tối đi chơi tôi sẽ chú ý, không đến những nơi đó.
Đồng nghiệp
玩得开心!对了,别忘了带些小礼物回来。下班以后我们都不加班,你可以慢慢玩。
Wán de kāixīn! Duì le, bié wàng le dài xiē xiǎo lǐwù huílái. Xiàbān yǐhòu wǒmen dōu bù jiābān, nǐ kěyǐ mànmàn wán.
Chơi vui nhé! Mà này, đừng quên mang chút quà nhỏ về. Sau giờ tan làm chúng tôi đều không làm thêm, cậu có thể chơi từ từ.
Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.
🎧 Shadowing
Luyện đọc theo từng câu hội thoại.
- Thời gian
- 5 phút
- Nội dung
- 12 câu
Chưa luyện — AI Score sẽ xuất hiện sau khi bạn luyện.
Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.
✍ Dictation
Nghe và chép lại 1–2 câu từ hội thoại.
- Thời gian
- 3 phút
- Nội dung
- 2 câu luyện
Chưa luyện — AI Score sẽ xuất hiện sau khi bạn luyện.
Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.
Phải, nhất định phải
Gọi (điện), đánh
Khoảng, đại khái
Đồ vật, đồ đạc
Đọc
Xảy ra
Phát triển
Nghỉ lễ, nghỉ phép
Mỗi, các
Cơ hội
Cấm
Lâu
Trống rỗng
Tán gẫu, trò chuyện
Cửa
Đi
Cuộc sống
Tất cả, toàn bộ
Muộn, buổi tối
Nhỏ, bé
Sửa chữa
Ảnh hưởng
Thế nào
Trọng lượng, cân nặng
Trợ lý
Máy in
Làm thêm giờ
Tan ca, tan làm
Đúng giờ
Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.
Diễn đạt chức vụ: Anh ấy là... của...
A + 是 + B + 的 + Chức vụ
Dùng "是...的" để giới thiệu chức vụ của ai đó trong công ty: 他是我们的经理 (anh ấy là giám đốc của chúng tôi). Sau "的" là chức vụ.
他是我们的经理。
Tā shì wǒmen de jīnglǐ.
Anh ấy là giám đốc của chúng tôi.
Diễn đạt thay đổi trạng thái: ...rồi
Động từ/Tính từ + 了
"了" cuối câu biểu thị trạng thái mới hoặc hành động đã hoàn thành: 开会了 (họp rồi), 迟到了 (đến muộn rồi). Khi nghe "了" cuối câu, nắm được sự việc đã xảy ra.
会议开始了。
Huìyì kāishǐ le.
Cuộc họp đã bắt đầu.
Diễn đạt thời gian lặp lại: Mỗi ngày 9 giờ sáng
每天 + 时间 + Động từ
Thời gian đứng trước động từ trong tiếng Trung: 每天上午九点上班 (mỗi ngày 9 giờ sáng đi làm). "每天" (mỗi ngày), "上午" (buổi sáng), "下午" (buổi chiều).
我们每天上午九点上班。
Wǒmen měitiān shàngwǔ jiǔ diǎn shàngbān.
Chúng tôi mỗi ngày 9 giờ sáng đi làm.
Thứ tự công việc: Trước tiên... rồi...
先 + Động từ 1,然后 + Động từ 2
"先...然后..." mô tả hai việc làm theo thứ tự trong ngày làm việc: 先看电子邮件,然后开会 (xem email trước, rồi họp). "先" = trước tiên, "然后" = sau đó.
先看电子邮件,然后开会。
Xiān kàn diànzǐ yóujiàn, ránhòu kāihuì.
Xem email trước, rồi họp.
Có mặt hay vắng mặt: 在 / 不在
Chủ ngữ + 在/不在 + 地点
Dùng "在" để nói ai đó có mặt ở đâu: 老板在办公室 (sếp ở văn phòng). "不在" = không có mặt: 今天他不在 (hôm nay ông ấy không có).
老板在办公室吗?
Lǎobǎn zài bàngōngshì ma?
Sếp có ở văn phòng không?
Nhắc nhở: Đừng...
别 + Động từ
"别" đặt trước động từ để nhắc đồng nghiệp đừng làm gì: 别迟到 (đừng đến muộn). Thân thiện nhưng rõ ràng trong môi trường công sở.
别迟到!
Bié chídào!
Đừng đến muộn nhé!
Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.
💡 Văn hóa '准点到' — đúng giờ là trên hết
Người Trung Quốc cực kỳ coi trọng giờ giấc trong công sở. 迟到 (đến muộn) bị đánh giá là thiếu trách nhiệm. Nếu không may đến muộn, đừng viện cớ dài dòng: 对不起,我迟到了 (xin lỗi, tôi đến muộn). Quy tắc vàng: đến sớm 10 phút (早到十分钟) luôn được đánh giá cao hơn đến đúng giờ.
💡 Phân biệt 上班, 下班, 加班
上班 (đi làm/bắt đầu làm việc), 下班 (tan làm), 加班 (làm thêm giờ). Cụm thông dụng: 几点上班?(mấy giờ đi làm?), 今天不加班 (hôm nay không tăng ca), 我们六点下班 (chúng tôi 6 giờ tan làm). Ở Trung Quốc, 加班是常态 (tăng ca là chuyện thường) ở nhiều công ty, nhưng ngày càng có nhiều nơi khuyến khích cân bằng.
💡 Flashcard 5-5-5 cho từ vựng văn phòng
Mỗi ngày học 5 từ mới theo chủ đề, ôn 5 từ hôm trước, và 5 từ của 3 ngày trước. Dùng kỹ thuật ghi nhớ chủ động: nhìn chữ Hán → nghĩ nghĩa → lật thẻ kiểm tra. Nhóm theo cặp: 上班↔下班, 员工↔客户, 打印↔复印 để nhớ nhanh hơn.
💡 Từ vựng văn phòng theo văn hóa công sở
Trong văn hóa công sở Trung Quốc, 老板 (sếp) thường được gọi theo chức danh + họ: 王总 (Tổng giám đốc Vương), 李经理 (Giám đốc Lý). 助理 (trợ lý) là người sắp xếp lịch cho sếp: 帮我安排 (giúp tôi sắp xếp). Nắm cách xưng hô đúng là bước đầu tiên hòa nhập môi trường làm việc.
💡 Mô tả một ngày làm việc bằng tiếng Trung
Kể một ngày làm việc theo trình tự: 我每天上午九点上班 → 先看电子邮件 → 然后开会 → 下午见客户 → 六点下班. Dùng 先...然后... để nối các bước. Luyện kể 5 câu về ngày của bạn — đây là chủ đề thường gặp trong phần Nói BCT(A).
Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.
Câu 1
Nối từ tiếng Trung với nghĩa tiếng Việt.
Câu 2
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
她是我们公司的______。
Câu 3
Chọn từ mang ý nghĩa 'Kế hoạch'.
A: 这是明天的______。
Trong bài học này bạn sẽ thành thạo
- ✓Ôn tập và mở rộng vốn từ vựng liên quan đến môi trường công sở
- ✓Hệ thống hóa từ vựng theo nhóm chủ đề: con người, đồ vật, hành động
- ✓Sử dụng flashcard để ghi nhớ mặt chữ, phiên âm và nghĩa của từ
- ✓Vận dụng từ vựng vào câu giao tiếp công sở thực tế
Tóm tắt bài học
Tóm tắt bài “Ôn từ vựng kiểu mới — Từ vựng BCT(A) chủ đề văn phòng”: • Ôn tập và mở rộng vốn từ vựng liên quan đến môi trường công sở • Hệ thống hóa từ vựng theo nhóm chủ đề: con người, đồ vật, hành động • Sử dụng flashcard để ghi nhớ mặt chữ, phiên âm và nghĩa của từ • Vận dụng từ vựng vào câu giao tiếp công sở thực tế. Sau bài, bạn nên chuyển sang bài tiếp theo trong cùng khóa hoặc ôn từ vựng/ngữ pháp liên quan trên Lenguro.
Câu hỏi thường gặp
BCT là gì?
BCT (Business Chinese Test) là kỳ thi tiếng Trung thương mại quốc tế, đánh giá khả năng giao tiếp công sở và nghiệp vụ bằng tiếng Trung. Lenguro cung cấp khóa học và bài luyện theo lộ trình BCT(A), BCT(B) và Oral.
Bài học này phù hợp trình độ nào?
Mỗi bài BCT trên Lenguro gắn với một khóa trong lộ trình (Khởi đầu, BCT A hoặc BCT B). Bạn nên học theo thứ tự bài trong khóa để nắm hội thoại, từ vựng và ngữ pháp trước khi chuyển bài tiếp theo.
Bài học có luyện Shadowing và Dictation không?
Có. Sau phần hội thoại, bài học có mục Shadowing (luyện phát âm) và Dictation (nghe chép). Bạn có thể luyện nhanh trong bài hoặc mở workspace luyện đầy đủ trên Lenguro.
Có transcript và bài kiểm tra cuối bài không?
Có. Hội thoại kèm chữ Hán, pinyin và bản dịch tiếng Việt. Cuối bài có Quiz để kiểm tra từ vựng, ngữ pháp và tình huống giao tiếp trong bài.
Tiếp theo nên học
Đang học · Hội thoại· 0%