Đăng nhập
Bài 12BCT(A) - Đi làm ngay

Tổng kết Khóa 1 — Bài kiểm tra giữa kỳ

Ôn tập + Bài kiểm tra giữa kỳ BCT(A)

45 phút30 từ6 điểm36 câu
  • Đánh giá mức độ ghi nhớ 50+ từ vựng sinh tồn văn phòng đã học
  • Kiểm tra khả năng sử dụng các mẫu câu cơ bản (khẳng định, phủ định, nghi vấn)
  • Đo lường năng lực đọc hiểu các tình huống giao tiếp cơ bản (email, xin nghỉ, đặt vé)
  • Xác định điểm mạnh/yếu để lên kế hoạch ôn tập trước khi sang Khóa 2

Xin nghỉ đi khám bệnh

Nguyễn Minh bị cảm, xin phép giám đốc nghỉ để đi bệnh viện.

Nguyễn Minh

经理,我今天发烧了,头也很疼。

Jīnglǐ, wǒ jīntiān fāshāo le, tóu yě hěn téng.

Giám đốc, hôm nay tôi bị sốt, đầu cũng rất đau.

Giám đốc

是感冒了吗?你去看医生了吗?

Shì gǎnmào le ma? Nǐ qù kàn yīshēng le ma?

Bị cảm à? Cậu đi khám bác sĩ chưa?

Nguyễn Minh

还没有,我想先去药店买点药。

Hái méiyǒu, wǒ xiǎng xiān qù yàodiàn mǎi diǎn yào.

Chưa ạ, tôi muốn ra hiệu thuốc mua chút thuốc trước.

Giám đốc

那你先休息吧,身体要紧。今天不用上班了。

Nà nǐ xiān xiūxi ba, shēntǐ yàojǐn. Jīntiān búyòng shàngbān le.

Vậy cậu nghỉ trước đi, sức khỏe quan trọng. Hôm nay không cần đi làm.

Nguyễn Minh

谢谢经理。我担心明天不能准时上班。

Xièxie jīnglǐ. Wǒ dānxīn míngtiān bùnéng zhǔnshí shàngbān.

Cảm ơn giám đốc. Tôi lo ngày mai không thể đi làm đúng giờ.

Giám đốc

别担心,好好休息,健康最重要。

Bié dānxīn, hǎohao xiūxi, jiànkāng zuì zhòngyào.

Đừng lo, nghỉ ngơi cho tốt, sức khỏe là quan trọng nhất.

Nguyễn Minh

好的。医生说主要要多喝水,多睡觉。

Hǎo de. Yīshēng shuō zhǔyào yào duō hē shuǐ, duō shuìjiào.

Vâng. Bác sĩ nói chủ yếu là uống nhiều nước, ngủ nhiều.

Giám đốc

对,你回家好好睡一觉吧。药方我让助理给你送去。

Duì, nǐ huí jiā hǎohao shuì yí jiào ba. Yàofāng wǒ ràng zhùlǐ gěi nǐ sòng qù.

Đúng, cậu về nhà ngủ một giấc cho khỏe. Đơn thuốc tôi bảo trợ lý mang cho cậu.

Nguyễn Minh

好的,谢谢经理关心。

Hǎo de, xièxie jīnglǐ guānxīn.

Vâng, cảm ơn giám đốc quan tâm.

Giám đốc

别忘了填请假单,还有你之前买的机票要改签。

Bié wàng le tián qǐngjià dān, hái yǒu nǐ zhīqián mǎi de jīpiào yào gǎiqiān.

Đừng quên điền đơn xin nghỉ, và vé máy bay cậu mua trước đó cần đổi chuyến.

Nguyễn Minh

好的,我不着急,会慢慢处理好的。

Hǎo de, wǒ bù zháojí, huì mànmàn chǔlǐ hǎo de.

Vâng, tôi không vội, sẽ từ từ xử lý ổn thỏa.

Cuộc sống khỏe mạnh

Hai đồng nghiệp trò chuyện về thói quen tập thể dục và lối sống lành mạnh.

Đồng nghiệp

阮明,你大学毕业以后还锻炼身体吗?

Ruǎn Míng, nǐ dàxué bìyè yǐhòu hái duànliàn shēntǐ ma?

Nguyễn Minh, sau khi tốt nghiệp đại học cậu còn tập thể dục không?

Nguyễn Minh

我以前天天运动,现在工作忙,很少运动了。

Wǒ yǐqián tiāntiān yùndòng, xiànzài gōngzuò máng, hěn shǎo yùndòng le.

Trước tôi ngày nào cũng tập, giờ công việc bận, ít tập lắm.

Đồng nghiệp

这样不行。运动对健康很有好处。

Zhèyàng bùxíng. Yùndòng duì jiànkāng hěn yǒu hǎochù.

Vậy không được. Tập thể dục rất tốt cho sức khỏe.

Nguyễn Minh

是啊,我现在比以前胖了,也更容易累。

Shì a, wǒ xiànzài bǐ yǐqián pàng le, yě gèng róngyì lèi.

Đúng vậy, giờ tôi béo hơn trước, cũng dễ mệt hơn.

Đồng nghiệp

你的身高很高,胖一点也没关系,但还是要运动。

Nǐ de shēngāo hěn gāo, pàng yìdiǎn yě méi guānxi, dàn háishì yào yùndòng.

Chiều cao của cậu rất cao, béo một chút cũng không sao, nhưng vẫn phải vận động.

Đồng nghiệp

你可以每天早上起床后跑三十分钟。

Nǐ kěyǐ měitiān zǎoshang qǐchuáng hòu pǎo sānshí fēnzhōng.

Cậu có thể mỗi sáng sau khi ngủ dậy chạy ba mươi phút.

Nguyễn Minh

好主意。我不想一直瘦不下来,所以一定要坚持。

Hǎo zhǔyi. Wǒ bù xiǎng yìzhí shòu bú xiàlái, suǒyǐ yídìng yào jiānchí.

Ý hay. Tôi không muốn cứ gầy xuống không nổi... (ý: không xuống cân) nên nhất định phải kiên trì.

Đồng nghiệp

你太瘦了,其实不用减肥,运动是为了健康。

Nǐ tài shòu le, qíshí búyòng jiǎnféi, yùndòng shì wèile jiànkāng.

Cậu gầy quá, thật ra không cần giảm cân, tập thể dục là vì sức khỏe.

Nguyễn Minh

你说得对。以后我每天去公园的站台那边跑步。

Nǐ shuō de duì. Yǐhòu wǒ měitiān qù gōngyuán de zhàntái nàbiān pǎobù.

Cậu nói đúng. Sau này tôi mỗi ngày ra khu bệ đứng bên công viên chạy bộ.

Đồng nghiệp

太好了,我们一起加油!

Tài hǎo le, wǒmen yìqǐ jiāyóu!

Tuyệt quá, chúng ta cùng cố lên!

Thay đổi thói quen sống

Nguyễn Minh quyết tâm thay đổi lối sống: bỏ hút thuốc, dậy sớm, chú ý sức khỏe.

Đồng nghiệp

阮明,你还吸烟吗?

Ruǎn Míng, nǐ hái xīyān ma?

Nguyễn Minh, cậu còn hút thuốc không?

Nguyễn Minh

不吸了。吸烟对健康不好,我已经戒了。

Bù xī le. Xīyān duì jiànkāng bù hǎo, wǒ yǐjīng jiè le.

Không hút nữa. Hút thuốc không tốt cho sức khỏe, tôi đã bỏ rồi.

Đồng nghiệp

真了不起。你现在看起来年轻又有精神。

Zhēn liǎobuqǐ. Nǐ xiànzài kàn qǐlái niánqīng yòu yǒu jīngshén.

Thật đáng nể. Giờ trông cậu trẻ trung và khỏe khoắn.

Nguyễn Minh

谢谢。我每天戴眼镜的时间也变短了,对眼睛好。

Xièxie. Wǒ měitiān dài yǎnjìng de shíjiān yě biàn duǎn le, duì yǎnjīng hǎo.

Cảm ơn. Thời gian đeo kính mỗi ngày của tôi cũng ngắn lại, tốt cho mắt.

Đồng nghiệp

你还穿西装上班,真正式。

Nǐ hái chuān xīzhuāng shàngbān, zhēn zhèngshì.

Cậu còn mặc vest đi làm, thật trang trọng.

Nguyễn Minh

哈哈,主要是为了给客户好印象。

Hāhā, zhǔyào shì wèile gěi kèhù hǎo yìnxiàng.

Haha, chủ yếu là để tạo ấn tượng tốt với khách hàng.

Đồng nghiệp

那家有名的公司不是也请你去工作了吗?

Nà jiā yǒumíng de gōngsī bú shì yě qǐng nǐ qù gōngzuò le ma?

Công ty nổi tiếng kia chẳng phải cũng mời cậu sang làm việc sao?

Nguyễn Minh

是,但我还是想留在这里,这里的发展机会更多。

Shì, dàn wǒ háishì xiǎng liú zài zhèlǐ, zhèlǐ de fāzhǎn jīhuì gèng duō.

Đúng, nhưng tôi vẫn muốn ở lại đây, cơ hội phát triển ở đây nhiều hơn.

Đồng nghiệp

请问你在哪个部门?销售部还是市场部?

Qǐngwèn nǐ zài nǎ ge bùmén? Xiāoshòu bù háishì shìchǎng bù?

Xin hỏi cậu ở bộ phận nào? Bộ phận bán hàng hay marketing?

Nguyễn Minh

我在销售部。地点就在市中心,资料都在公司,很方便。

Wǒ zài xiāoshòu bù. Dìdiǎn jiù zài shìzhōngxīn, zīliào dōu zài gōngsī, hěn fāngbiàn.

Tôi ở bộ phận bán hàng. Địa điểm ngay trung tâm thành phố, tài liệu đều ở công ty, rất tiện.

Đồng nghiệp

你做得对。我们一起努力吧!

Nǐ zuò de duì. Wǒmen yìqǐ nǔlì ba!

Cậu làm đúng. Chúng ta cùng cố gắng nhé!

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

🎧 Shadowing

Luyện đọc theo từng câu hội thoại.

Thời gian
5 phút
Nội dung
12 câu

Chưa luyện — AI Score sẽ xuất hiện sau khi bạn luyện.

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

Dictation

Nghe và chép lại 1–2 câu từ hội thoại.

Thời gian
3 phút
Nội dung
2 câu luyện

Chưa luyện — AI Score sẽ xuất hiện sau khi bạn luyện.

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

毕业bìyè

Tốt nghiệp

担心dānxīn

Lo lắng

duǎn

Ngắn

锻炼duànliàn

Tập luyện, rèn luyện

发烧fāshāo

Bị sốt

fāng

Phía, phương hướng

感冒gǎnmào

Cảm cúm

gāo

Cao

健康jiànkāng

Sức khỏe, khỏe mạnh

lèi

Mệt

年轻niánqīng

Trẻ trung

起床qǐchuáng

Ngủ dậy

qīng

Nhẹ

shòu

Gầy

睡觉shuìjiào

Ngủ

téng

Đau

吸烟xīyān

Hút thuốc

西装xīzhuāng

Bộ vest, tây trang

眼镜yǎnjìng

Kính (đeo mắt)

yào

Thuốc

有名yǒumíng

Nổi tiếng

运动yùndòng

Vận động, thể thao

zhàn

Đứng; trạm, bến

主要zhǔyào

Chủ yếu

请假qǐngjià

Xin nghỉ phép

机票jīpiào

Vé máy bay

着急zháojí

Vội vàng, sốt ruột

请假单qǐngjià dān

Đơn xin nghỉ

资料zīliào

Tài liệu, hồ sơ

地点dìdiǎn

Địa điểm

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

Câu tồn tại với "有" (có)

Nơi chốn + 有 + Sự vật

"有" biểu thị sự tồn tại: nơi nào đó có cái gì. Phủ định là "没有". Đây là cấu trúc thường gặp khi giới thiệu công ty hoặc phòng ban.

我们公司有五十个员工。

Wǒmen gōngsī yǒu wǔshí ge yuángōng.

Công ty chúng tôi có 50 nhân viên.

Diễn đạt trạng thái chưa xảy ra: Chưa...

还没 + Động từ

"还没" (hái méi) nghĩa là "vẫn chưa", dùng để trả lời câu hỏi với "...了吗?" khi hành động chưa xảy ra. Đây là mẫu quan trọng trong giao tiếp hàng ngày.

你买飞机票了吗?——还没买。

Nǐ mǎi fēijī piào le ma? —— Hái méi mǎi.

Bạn mua vé máy bay chưa? — Chưa mua.

Ngữ khí đề nghị: ...nhé

Câu đề nghị + 吧

Đuôi "吧" (ba) đặt cuối câu để đưa ra đề nghị, gợi ý nhẹ nhàng. Ví dụ: 你先写请假单吧 (Em viết đơn xin nghỉ trước nhé).

你先休息吧。

Nǐ xiān xiūxi ba.

Anh nghỉ ngơi trước nhé.

Ôn tập: Hỏi vị trí — Ở đâu (Bài 1)

Danh từ + 在哪儿? | Danh từ + 在 + 地点

Cấu trúc hỏi vị trí phòng ban trong công ty — một trong 4 trụ cột Khóa 1. Hỏi: 销售部在哪儿? Trả lời: 在二楼,左边.

销售部在哪儿?销售部在二楼左边。

Xiāoshòu bù zài nǎr? Xiāoshòu bù zài èr lóu zuǒbian.

Bộ phận bán hàng ở đâu? Ở tầng 2 bên trái.

Ôn tập: Hỏi ai đó có mặt không (Bài 2)

Chủ ngữ + 在吗?

Dùng khi nghe điện thoại tìm người: 请问王经理在吗? Trả lời: 在 (có) hoặc 不在 (không có). Đây là mẫu câu thiết yếu trong nghiệp vụ văn phòng.

请问王经理在吗?对不起,他不在办公室。

Qǐngwèn Wáng jīnglǐ zài ma? Duìbuqǐ, tā bú zài bàngōngshì.

Xin hỏi Giám đốc Vương có đó không? Xin lỗi, giám đốc không có ở văn phòng.

Ôn tập: Đã hoàn thành — 已经...了 (Bài 5–6)

已经 + Động từ + 了

"已经...了" biểu thị hành động đã hoàn thành. Dùng khi nói về việc đã đặt vé, đặt phòng: 我已经订了宾馆的房间 (Tôi đã đặt phòng khách sạn rồi).

我已经订了宾馆的房间。

Wǒ yǐjīng dìng le bīnguǎn de fángjiān.

Tôi đã đặt phòng khách sạn rồi.

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

💡 Đánh giá kết quả bài kiểm tra giữa kỳ

Trả lời đúng 10/12 câu trở lên: hoàn thành tốt Khóa 1. Đúng 7–9 câu: ôn thêm các bài 1–4. Dưới 7 câu: nên xem lại toàn bộ khóa trước khi sang Khóa 2 để tránh mất gốc. Hãy ghi lại những câu sai để ôn tập có trọng tâm.

💡 4 trụ cột cần nắm trước khi sang Khóa 2

Khóa 1 xoay quanh 4 trụ cột: 1) Hỏi đường/vị trí phòng ban (在哪儿), 2) Nghe điện thoại (请问您找谁), 3) Đọc email ngắn (时间、地点、人物), 4) Xử lý lịch họp và xin nghỉ phép. Trước khi sang Khóa 2 (giao tiếp bán hàng), hãy chắc chắn nói trôi chảy 4 nhóm này.

💡 Ôn từ vựng 'sức khỏe' — chủ đề xin nghỉ

Nhóm từ sức khỏe trong Khóa 1: 生病 (bị ốm), 发烧 (sốt), 感冒 (cảm), 头疼 (đau đầu), 不舒服 (không khỏe), 休息 (nghỉ ngơi), 请假 (xin nghỉ), 请假单 (đơn xin nghỉ). Đây là cụm từ vựng quan trọng cho tình huống xin nghỉ phép — rất hay ra trong BCT.

💡 Văn hóa xin nghỉ phép chuẩn Trung Quốc

Ở Trung Quốc, xin nghỉ phải: (1) Báo sớm (提前请假), (2) Điền 请假单 (đơn xin nghỉ), (3) Bàn giao công việc cho đồng nghiệp. Đừng tự ý nghỉ khi chưa được duyệt. Khi ốm, sếp thường nói "身体要紧" (sức khỏe quan trọng) — hãy cảm ơn và yên tâm nghỉ ngơi.

💡 Luyện nói 4 câu tự giới thiệu tổng kết

Trước khi sang Khóa 2, hãy luyện nói 4 câu: 1) 我叫阮明,我是销售部的。(tên + bộ phận), 2) 我每天上午九点上班。(giờ giấc), 3) 我明天去上海出差,已经订了机票和宾馆。(kế hoạch), 4) 我今天不舒服,想请假。(tình huống). Nói trôi chảy 4 câu này là bạn đã sẵn sàng cho Khóa 2.

Phần này sẽ mở theo lộ trình học. Bạn vẫn có thể xem trước.

Câu 1

Phần 1: Từ vựng. Nối từ tiếng Trung với nghĩa tiếng Việt.

Câu 2

Phần 2: Ngữ pháp. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

我们公司______很多员工,可是______老板。

Câu 3

Phần 2: Ngữ pháp. Phản hồi lại câu hỏi sau:

你买飞机票了吗?

Trong bài học này bạn sẽ thành thạo

  • Đánh giá mức độ ghi nhớ 50+ từ vựng sinh tồn văn phòng đã học
  • Kiểm tra khả năng sử dụng các mẫu câu cơ bản (khẳng định, phủ định, nghi vấn)
  • Đo lường năng lực đọc hiểu các tình huống giao tiếp cơ bản (email, xin nghỉ, đặt vé)
  • Xác định điểm mạnh/yếu để lên kế hoạch ôn tập trước khi sang Khóa 2

Tóm tắt bài học

Tóm tắt bài “Tổng kết Khóa 1 — Bài kiểm tra giữa kỳ”: • Đánh giá mức độ ghi nhớ 50+ từ vựng sinh tồn văn phòng đã học • Kiểm tra khả năng sử dụng các mẫu câu cơ bản (khẳng định, phủ định, nghi vấn) • Đo lường năng lực đọc hiểu các tình huống giao tiếp cơ bản (email, xin nghỉ, đặt vé) • Xác định điểm mạnh/yếu để lên kế hoạch ôn tập trước khi sang Khóa 2. Sau bài, bạn nên chuyển sang bài tiếp theo trong cùng khóa hoặc ôn từ vựng/ngữ pháp liên quan trên Lenguro.

Câu hỏi thường gặp

BCT là gì?

BCT (Business Chinese Test) là kỳ thi tiếng Trung thương mại quốc tế, đánh giá khả năng giao tiếp công sở và nghiệp vụ bằng tiếng Trung. Lenguro cung cấp khóa học và bài luyện theo lộ trình BCT(A), BCT(B) và Oral.

Bài học này phù hợp trình độ nào?

Mỗi bài BCT trên Lenguro gắn với một khóa trong lộ trình (Khởi đầu, BCT A hoặc BCT B). Bạn nên học theo thứ tự bài trong khóa để nắm hội thoại, từ vựng và ngữ pháp trước khi chuyển bài tiếp theo.

Bài học có luyện Shadowing và Dictation không?

Có. Sau phần hội thoại, bài học có mục Shadowing (luyện phát âm) và Dictation (nghe chép). Bạn có thể luyện nhanh trong bài hoặc mở workspace luyện đầy đủ trên Lenguro.

Có transcript và bài kiểm tra cuối bài không?

Có. Hội thoại kèm chữ Hán, pinyin và bản dịch tiếng Việt. Cuối bài có Quiz để kiểm tra từ vựng, ngữ pháp và tình huống giao tiếp trong bài.

Đang học · Hội thoại· 0%