Ngữ pháp
Viết chữ Hán đúng giờ
10 câu trong 10 phút: mẹo nhớ nét chữ từ hình ảnh liên tưởng
So sánh ví von: Giống như...
比喻表达:“像...”
A + 像 + B
"像" (xiàng) nghĩa là "giống như", dùng để so sánh. Trong kỹ thuật nhớ chữ: 山像三座山 (山 giống ba ngọn núi), 口像嘴巴 (口 giống cái miệng).
‘山’像三座山。
‘Shān’ xiàng sān zuò shān.
'山' giống ba ngọn núi.
‘门’像一扇门。
‘Mén’ xiàng yí shàn mén.
'门' giống một cánh cửa.
Diễn đạt cách thức: Dùng... để nhớ/viết
方式表达:“用...记/写”
用 + Công cụ/Phương pháp + Động từ
"用" + danh từ chỉ phương pháp/công cụ + động từ: 用图画记 (dùng hình vẽ để nhớ), 用铅笔写 (dùng bút chì viết).
用图画记汉字。
Yòng túhuà jì hànzì.
Dùng hình vẽ để nhớ chữ Hán.
用联想记单词。
Yòng liánxiǎng jì dāncí.
Dùng liên tưởng để nhớ từ.
Bổ ngữ kết quả: Không nhớ nổi / Kịp
结果补语:“记不住/来得及”
Động từ + 得/不 + 结果补语
Bổ ngữ kết quả với "得/不" diễn đạt khả năng: 记住 (nhớ được) → 记不住 (không nhớ nổi), 来得及 (kịp) → 来不及 (không kịp).
汉字太多了,记不住。
Hànzì tài duō le, jì bu zhù.
Chữ Hán nhiều quá, không nhớ nổi.
用对方法就记得住。
Yòng duì fāngfǎ jiù jìdezhù.
Dùng đúng phương pháp thì nhớ được.