Ngữ pháp
Tôi là ai?
Giới thiệu bản thân: tên, quốc tịch, nghề nghiệp (我是、我叫、我是越南人)
Cách dùng 姓 và 叫 để giới thiệu họ tên
用“姓”和“叫”介绍姓名
Chủ ngữ + 姓 + Họ | Chủ ngữ + 叫 + Tên / Họ tên đầy đủ
Động từ “姓” chỉ đi kèm với HỌ. Động từ “叫” đi kèm với TÊN RIÊNG hoặc HỌ VÀ TÊN ĐẦY ĐỦ. Không dùng 姓 chung với cả họ và tên.
我姓阮,叫阮明。
Wǒ xìng Ruǎn, jiào Ruǎn Míng.
Tôi họ Nguyễn, tên là Nguyễn Minh.
他姓张,叫张伟。
Tā xìng Zhāng, jiào Zhāng Wěi.
Anh ấy họ Trương, tên là Trương Vĩ.
Câu vị ngữ với động từ 是 (là)
“是”字句
Chủ ngữ + 是 + Danh từ/Cụm danh từ
Dùng để biểu thị sự phán đoán, nhận định hoặc xác nhận thân phận, nghề nghiệp, quốc tịch của một người.
我是越南人,他是中国人。
Wǒ shì Yuènán rén, tā shì Zhōngguó rén.
Tôi là người Việt Nam, anh ấy là người Trung Quốc.
她是王经理的秘书。
Tā shì Wáng jīnglǐ de mìshū.
Cô ấy là thư ký của giám đốc Vương.
Câu hỏi với từ để hỏi 什么 (cái gì) và 哪 (nào)
“什么”与“哪”疑问句
Chủ ngữ + Động từ + 什么 + Danh từ? | 主语 + 是 + 哪 + 国 + 人?
Từ “什么” dùng để hỏi về sự vật, thông tin chưa biết. Từ “哪” đứng trước lượng từ/danh từ để hỏi về lựa chọn cụ thể.
你叫什么名字?
Nǐ jiào shénme míngzi?
Bạn tên là gì?
你是哪国人?
Nǐ shì nǎ guó rén?
Bạn là người nước nào?
Cách dùng phó từ 也 (cũng)
副词“也”的用法
Chủ ngữ + 也 + Động từ/Tính từ
Phó từ “也” biểu thị sự tương đồng, đứng trước động từ hoặc tính từ, không bao giờ đứng trước chủ ngữ hoặc cuối câu.
他是经理,我也是经理。
Tā shì jīnglǐ, wǒ yě shì jīnglǐ.
Anh ấy là giám đốc, tôi cũng là giám đốc.