Đăng nhập
HSK789ZH-HSK789-025
Độ khó:

Ngữ pháp tiếng Trung HSK789: Câu tổng kết: 由此可见……

Tóm tắt cốt lõi

Ý nghĩa & Cách dùng chính

Cấu trúc '由此可见' (có thể thấy từ đó) là một liên từ kết luận trang trọng, thường dùng trong văn viết học thuật, báo cáo chính trị, hoặc diễn văn chính thức. Nó dùng để rút ra kết luận hoặc suy luận từ những dẫn chứng, lý lẽ đã trình bày trước đó, mang tính khách quan và logic cao. Cấu trúc này nhấn mạnh mối quan hệ nhân quả hoặc suy diễn, thường đứng đầu câu kết luận, sau đó là mệnh đề chứa kết luận. Khác với '所以' (thông thường, ít trang trọng), '由此可见' mang sắc thái học thuật, phân tích, và thường xuất hiện trong các luận văn, bài báo khoa học, hoặc phát biểu chính trị.

Công thức cấu trúc

4 dạng biểu đạt quan trọng

1

Cấu trúc mẫu 1

Cấu trúc cơ bản nhất. '由此可见' đứng đầu câu, theo sau là mệnh đề chứa kết luận hoặc suy luận. Mệnh đề này thường có chủ ngữ và vị ngữ rõ ràng, mang tính khẳng định.

Công thức
由此可见+
[mệnh đề kết luận]
Ví dụ minh họa
综上所述,该实验数据与理论预测高度吻合,由此可见,新模型在解释此类现象方面具有显著优势。

[Zōngshàng suǒshù, gāi shíyàn shùjù yǔ lǐlùn yùcè gāodù wěnhé, yóucǐ kějiàn, xīn móxíng zài jiěshì cǐlèi xiànxiàng fāngmiàn jùyǒu xiǎnzhù yōushì.]

2

Cấu trúc mẫu 2

Khi kết luận phức tạp, có thể dùng nhiều mệnh đề nối tiếp nhau, cách nhau bằng dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy. Các mệnh đề này thường bổ sung ý cho nhau.

Công thức
由此可见,[mệnh đề 1],[mệnh đề 2]...
Ví dụ minh họa
近年来,全球气温持续上升,极端天气事件频发,由此可见,气候变化已成为人类面临的严峻挑战。

[Jìnnián lái, quánqiú qìwēn chíxù shàngshēng, jíduān tiānqì shìjiàn pínfā, yóucǐ kějiàn, qìhòu biànhuà yǐ chéngwéi rénlèi miànlín de yánjùn tiǎozhàn.]

3

Cấu trúc mẫu 3

Sau '由此可见' có thể thêm các từ nối như '便', '则', '就' để tăng tính liên kết. Ví dụ: '由此可见,便可知……' hoặc '由此可见,则……'.

Công thức
由此可见,[từ nối]+
[mệnh đề]
Ví dụ minh họa
该政策实施后,中小企业融资难问题得到明显缓解,由此可见,政府宏观调控措施取得了预期效果。

[Gāi zhèngcè shíshī hòu, zhōngxiǎo qǐyè róngzī nán wèntí dédào míngxiǎn huǎnjiě, yóucǐ kějiàn, zhèngfǔ hóngguān tiáokòng cuòshī qǔdéle yùqī xiàoguǒ.]

4

Cấu trúc mẫu 4

Biến thể: thay '此' bằng một danh từ cụ thể, như '由上述数据可见' (từ số liệu trên có thể thấy). Cấu trúc này linh hoạt hơn, nhưng vẫn giữ tính trang trọng.

Công thức
由[danh từ]可见,[mệnh đề]
Ví dụ minh họa
从考古发掘的文物来看,该地区早在三千年前就已出现高度发达的文明,由此可见,中华文明源远流长,博大精深。

[Cóng kǎogǔ fājué de wénwù lái kàn, gāi dìqū zǎo zài sānqiān nián qián jiù yǐ chūxiàn gāodù fādá de wénmíng, yóucǐ kějiàn, zhōnghuá wénmíng yuányuǎn liúcháng, bódà jīngshēn.]

Phân tích & Điểm lưu ý

Giải thích chi tiết / Cách dùng

Hướng dẫn sử dụng chi tiết

Chức năng cú pháp
  • '由此可见' là một liên từ (conjunction) dùng để nối đoạn văn, thường đứng đầu câu hoặc mệnh đề kết luận.
  • Nó kết nối phần dẫn chứng (thường là một hoặc nhiều câu trước đó) với kết luận được rút ra.
  • Cấu trúc điển hình: [Dẫn chứng / Lý lẽ] + 由此可见 + [Kết luận / Suy luận].
  • Ràng buộc ngữ nghĩa
  • Dùng khi kết luận được suy ra một cách logic từ những thông tin đã cho, không phải ý kiến chủ quan.
  • Thường đi kèm với các từ ngữ biểu thị suy luận như '可以', '应当', '必须', '必然', '显然'.
  • Không dùng trong hội thoại hàng ngày hoặc văn nói thân mật.
  • Phong cách và ngữ vực
  • Rất trang trọng, thuộc phong cách viết học thuật (学术语体), văn bản chính luận, báo cáo chính phủ, hoặc diễn văn.
  • Thường xuất hiện trong các bài luận, nghiên cứu khoa học, phân tích chính sách, hoặc bình luận xã hội.
  • Có thể thay thế bằng '由此可知' (có thể biết từ đó) hoặc '由此可见一斑' (có thể thấy một phần từ đó), nhưng '由此可见' là phổ biến nhất.
  • Khác biệt với các cấu trúc tương tự
  • '所以': thông dụng, ít trang trọng, dùng trong cả văn nói và viết.
  • '因此': trang trọng hơn '所以', nhưng vẫn kém hơn '由此可见' về tính học thuật.
  • '由此可见' nhấn mạnh quá trình suy luận từ dẫn chứng cụ thể, trong khi '因此' chỉ đơn thuần nêu kết quả.
  • Sắc thái nâng cao
  • Có thể kết hợp với '便' (liền) để tăng tính liên tục: '由此可见,便可知……'.
  • Trong văn phong cổ điển, có thể dùng '由是观之' (nhìn từ đó mà thấy).
  • Khi muốn nhấn mạnh tính tất yếu, thêm '必然' hoặc '显然' sau '由此可见'.
  • Lưu ý & Lỗi thường gặp

    Lỗi thường gặp

    Lỗi thường gặp

    1. Dùng trong văn nói hoặc ngữ cảnh không trang trọng
  • Sai: 由此可见,今天天气很好,我们去公园吧。 (Không phù hợp vì đây là câu nói hàng ngày)
  • Đúng: 由此可见,该政策对经济增长有显著促进作用。 (Phù hợp với văn bản học thuật)
  • 2. Thiếu dẫn chứng rõ ràng trước đó
  • Sai: 由此可见,我们必须努力。 (Không có dẫn chứng nào trước đó)
  • Đúng: 数据显示,过去五年GDP增长7%。由此可见,经济持续向好。 (Có dẫn chứng cụ thể)
  • 3. Nhầm lẫn với '所以' hoặc '因此' về mức độ trang trọng
  • Sai: 由此可见,他迟到了。 (Quá trang trọng cho một lý do đơn giản)
  • Đúng: 由此可见,该理论存在内在矛盾。 (Phù hợp với ngữ cảnh học thuật)
  • 4. Đặt '由此可见' ở vị trí không phải đầu câu kết luận
  • Sai: 我们,由此可见,需要改革。 (Ngắt câu không tự nhiên)
  • Đúng: 由此可见,我们需要改革。 (Đầu câu)
  • 5. Sử dụng với kết luận chủ quan, thiếu logic
  • Sai: 由此可见,我认为他不好。 (Kết luận cảm tính)
  • Đúng: 由此可见,该方案不可行。 (Kết luận dựa trên phân tích)
  • Mẫu ví dụ trực quan

    10 câu giao tiếp thực tế

    01

    [Zōngshàng suǒshù, gāi shíyàn shùjù yǔ lǐlùn yùcè gāodù wěnhé, yóucǐ kějiàn, xīn móxíng zài jiěshì cǐlèi xiànxiàng fāngmiàn jùyǒu xiǎnzhù yōushì.]

    02

    [Jìnnián lái, quánqiú qìwēn chíxù shàngshēng, jíduān tiānqì shìjiàn pínfā, yóucǐ kějiàn, qìhòu biànhuà yǐ chéngwéi rénlèi miànlín de yánjùn tiǎozhàn.]

    03

    [Gāi zhèngcè shíshī hòu, zhōngxiǎo qǐyè róngzī nán wèntí dédào míngxiǎn huǎnjiě, yóucǐ kějiàn, zhèngfǔ hóngguān tiáokòng cuòshī qǔdéle yùqī xiàoguǒ.]

    04

    [Cóng kǎogǔ fājué de wénwù lái kàn, gāi dìqū zǎo zài sānqiān nián qián jiù yǐ chūxiàn gāodù fādá de wénmíng, yóucǐ kějiàn, zhōnghuá wénmíng yuányuǎn liúcháng, bódà jīngshēn.]

    05

    [Duō xiàng yánjiū biǎomíng, chángqī shuìmián bùzú huì dǎozhì rènzhī gōngnéng xiàjiàng, yóucǐ kějiàn, bǎozhèng chōngzú shuìmián duì wéichí dànǎo jiànkāng zhìguān zhòngyào.]

    06

    [Zài quánqiúhuà bèijǐng xià, gè guó jīngjì xiānghù yīcún dù rìyì jiāshēn, yóucǐ kějiàn, rènhé dānbiān zhǔyì xíngwéi dōu jiāng duì quánqiú jīngjì zàochéng fùmiàn yǐngxiǎng.]

    07

    [Gāi wénxué zuòpǐn tōngguò xìnì de xīnlǐ miáoxiě jiēshìle rénxìng de fùzá, yóucǐ kějiàn, zuòzhě duì rénwù nèixīn shìjiè de dòngchálì jíwéi shēnkè.]

    08
    20%5%

    [Gēnjù zuìxīn tǒngjì shùjù, gāi dìqū pínkùn fāshēng lǜ yǐ cóng 20% jiàng zhì 5%, yóucǐ kějiàn, fúpín gōngjiān gōngzuò qǔdéle juédìngxìng jìnzhǎn.]

    09

    [Gāi lǐlùn zài jiěshì wēiguān lìzǐ xíngwéi fāngmiàn qǔdéle jùdà chénggōng, yóucǐ kějiàn, tā yǐ chéngwéi xiàndài wùlǐxué de zhòngyào jīshí zhī yī.]

    10

    [Cóng lìshǐ fāzhǎn de chánghé lái kàn, měi yī cì jìshù gémìng dōu shēnkè gǎibiànle shèhuì jiégòu, yóucǐ kějiàn, réngōng zhìnéng de xīngqǐ yě jiāng yǐnfā lèisì de biàngé.]

    Luyện tập củng cố

    Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập

    Luyện tập củng cố

    Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.