Ngữ pháp tiếng Trung HSK789: Xử lý bị động khi dịch
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Trong dịch thuật Hán-Việt, việc xử lý câu bị động đòi hỏi sự tinh tế do sự khác biệt về cấu trúc ngữ pháp và phong cách giữa hai ngôn ngữ. Tiếng Trung thường dùng các từ như '被', '为', '所', '让', '叫' để biểu thị bị động, nhưng trong văn phong trang trọng, học thuật, '被' thường được thay thế bằng '为...所' hoặc '受...之' để tăng tính trang trọng. Người dịch cần linh hoạt chuyển đổi giữa bị động và chủ động, đôi khi dùng câu chủ động để dịch bị động tiếng Trung nhằm phù hợp với thói quen tiếng Việt, nhưng cũng có thể giữ nguyên bị động khi cần nhấn mạnh đối tượng chịu tác động.
Công thức cấu trúc
5 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Cấu trúc bị động cơ bản nhất, dùng '被' để đánh dấu. Thường dùng trong văn nói và văn viết trung tính. Khi có tác nhân, đặt sau '被'; khi không có tác nhân, '被' đứng trực tiếp trước động từ.
[Gāi tí'àn zài quántǐ huìyì shàng bèi yùhuì dàibiǎo yīzhì fǒujué.]
Cấu trúc mẫu 2
Cấu trúc bị động trang trọng, mang sắc thái cổ điển. Thường dùng trong văn bản chính luận, học thuật, luật pháp. '为' giới thiệu tác nhân, '所' đứng trước động từ. Không thể lược bỏ tác nhân.
[Gāi lǐlùn wéi xuéshùjiè suǒ guǎngfàn jiēshòu, chéngwéi gāi lǐngyù de jīshí.]
Cấu trúc mẫu 3
Cấu trúc bị động mang tính văn chương, trang trọng. '受' thường dùng cho tác động tích cực hoặc trung tính, '遭' cho tiêu cực. '之' kết nối tác nhân và động từ.
[Gāi yízhǐ lìjīng qiān nián fēngyǔ, zhìjīn réng bǎocún wánhǎo, wèi shòu rénwéi pòhuài.]
Cấu trúc mẫu 4
Cấu trúc bị động khẩu ngữ, thân mật. '让' và '叫' thường yêu cầu tác nhân là người. Không dùng trong văn viết trang trọng.
[Zhè fèn jīmì wénjiàn ràng nèibù rényuán xièlòu le chūqù, zàochéng le yánzhòng sǔnshī.]
Cấu trúc mẫu 5
Dạng bị động không nêu tác nhân, dùng khi tác nhân không quan trọng hoặc không xác định. Phổ biến trong cả văn nói và văn viết.
[Gāi zhèngcè shíshī hòu, pínkùn rénkǒu dàfú jiǎnshǎo, rénmín shēnghuó shuǐpíng xiǎnzhù tígāo.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Hướng dẫn sử dụng chi tiết
Chức năng cú phápLưu ý & Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp
1. Lạm dụng '被' trong văn phong trang trọngMẫu ví dụ trực quan
10 câu giao tiếp thực tế
[Gāi tí'àn zài quántǐ huìyì shàng bèi yùhuì dàibiǎo yīzhì fǒujué.]
[Gāi lǐlùn wéi xuéshùjiè suǒ guǎngfàn jiēshòu, chéngwéi gāi lǐngyù de jīshí.]
[Gāi yízhǐ lìjīng qiān nián fēngyǔ, zhìjīn réng bǎocún wánhǎo, wèi shòu rénwéi pòhuài.]
[Zhè fèn jīmì wénjiàn ràng nèibù rényuán xièlòu le chūqù, zàochéng le yánzhòng sǔnshī.]
[Gāi zhèngcè shíshī hòu, pínkùn rénkǒu dàfú jiǎnshǎo, rénmín shēnghuó shuǐpíng xiǎnzhù tígāo.]
[Gāi yánjiū chéngguǒ yǐ yú jìnqī zài guójì quánwēi qīkān shàng fābiǎo.]
[Gāi dìqū céng zāoshòu guò duō cì dìzhèn pòhuài, dàn chóngjiàn gōngzuò yǐ quánmiàn zhǎnkāi.]
[Gāi wèntí bèi tíjiāo zhì Liánhéguó Ānquánlǐhuì shěnyì.]
[Gāi fǎ'àn yóu yìhuì tōngguò hòu, jí chéngwéi zhèngshì fǎlǜ.]
[Gāi wénwù wéi dàomùzhě suǒ qiè, zhìjīn xiàluò bùmíng.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.