Ngữ pháp tiếng Trung HSK789: 既然……,那么……(học thuật)
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Cấu trúc '既然……,那么……' biểu thị mối quan hệ nhân quả suy luận, trong đó mệnh đề '既然' nêu một tiền đề đã được công nhận hoặc hiển nhiên, và mệnh đề '那么' đưa ra kết luận tất yếu dựa trên tiền đề đó. Ở cấp độ học thuật, cấu trúc này thường được dùng để lập luận chặt chẽ, suy diễn logic trong các văn bản chính luận, nghiên cứu khoa học, hoặc diễn ngôn trang trọng. Nó nhấn mạnh tính tất yếu của kết luận khi tiền đề đã được chấp nhận, khác với '因为……所以……' ở chỗ '既然' giả định tiền đề là đúng hoặc đã biết, không cần chứng minh thêm.
Công thức cấu trúc
5 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Cấu trúc cơ bản nhất. Mệnh đề '既然' nêu tiền đề, mệnh đề '那么' nêu kết luận. Cả hai mệnh đề đều có chủ ngữ và vị ngữ đầy đủ. Dùng trong lập luận logic, suy diễn.
[Jìrán gāi lǐlùn yǐ bèi duō cì shíyàn yànzhèng, nàme qí héxīn jiǎshè yīngdāng shì wéi kēxué gòngshí.]
Cấu trúc mẫu 2
Thêm '就', '则', '便' sau '那么' để tăng tính trang trọng hoặc cổ điển. '则' thường dùng trong văn bản học thuật, '便' mang sắc thái văn chương.
[Jìrán zhèngfǔ yǐ bānbù xīn zhèngcè, nàme qǐyè bìxū tiáozhěng qí hég uī cèlüè yǐ shìyìng jiānguǎn biànhuà.]
Cấu trúc mẫu 3
Nhấn mạnh tiền đề đã hoàn thành (已经/已) và kết luận tất yếu (必然/必定/一定). Thường dùng trong suy luận khoa học hoặc phân tích chính sách.
[Jìrán shíyàn shùjù yǔ lǐlùn yùcè gāodù wěnhé, nàme gāi móxíng de yǒuxiào xìng biàn wúyōng zhìyí.]
Cấu trúc mẫu 4
Dạng câu hỏi tu từ, kết luận được đưa ra dưới dạng câu hỏi để nhấn mạnh tính hiển nhiên. Thường dùng trong tranh luận hoặc phê bình.
[Jìrán quánqiúhuà qūshì bùkě nìzhuǎn, nàme gè guó yīng jiāqiáng hézuò ér fēi zhù qǐ màoyì bìlěi.]
Cấu trúc mẫu 5
Đảo trật tự, nhấn mạnh kết luận trước, sau đó mới nêu tiền đề. Tạo hiệu quả tu từ mạnh mẽ, thường dùng trong văn bản nghị luận.
[Jìrán gāi yánjiū cúnzài fāngfǎlùn quēxiàn, nàme qí jiélùn de kěkào xìng biàn zhídé shāngquè.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Hướng dẫn sử dụng chi tiết
Chức năng cú phápLưu ý & Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp
1. **Nhầm lẫn với '因为……所以……'**
2. **Tiền đề không chắc chắn**
3. **Dùng '那么' không phù hợp ngữ vực**
4. **Thiếu tính tất yếu trong kết luận**
5. **Lạm dụng trong văn nói**
Mẫu ví dụ trực quan
10 câu giao tiếp thực tế
[Jìrán gāi lǐlùn yǐ bèi duō cì shíyàn yànzhèng, nàme qí héxīn jiǎshè yīngdāng shì wéi kēxué gòngshí.]
[Jìrán zhèngfǔ yǐ bānbù xīn zhèngcè, nàme qǐyè bìxū tiáozhěng qí hég uī cèlüè yǐ shìyìng jiānguǎn biànhuà.]
[Jìrán shíyàn shùjù yǔ lǐlùn yùcè gāodù wěnhé, nàme gāi móxíng de yǒuxiào xìng biàn wúyōng zhìyí.]
[Jìrán quánqiúhuà qūshì bùkě nìzhuǎn, nàme gè guó yīng jiāqiáng hézuò ér fēi zhù qǐ màoyì bìlěi.]
[Jìrán gāi yánjiū cúnzài fāngfǎlùn quēxiàn, nàme qí jiélùn de kěkào xìng biàn zhídé shāngquè.]
[Jìrán shuāngfāng yǐ qiānshǔ hépíng xiéyì, nàme wǔzhuāng chōngtū lǐ yīng jíkè tíngzhǐ.]
[Jìrán lìshǐ jīngyàn biǎomíng bǎohù zhǔyì zhōng jiāng sǔnhài jīngjì, nàme dāngjīn gè guó hé yǐ chóng dǎo fù zhé?]
[Jìrán gāi jiǎshè wúfǎ bèi zhèngwěi, nàme tā biàn bù shǔyú kēxué fànchóu.]
[Jìrán gǎigé yǐ jìnrù shēnshuǐ qū, nàme juécè zhě bìxū quánhéng gè fāng lìyì yǐ guībì fēngxiǎn.]
[Nàme, jìrán zhūwèi duì cǐ fāng'àn wú yìyì, wǒmen biàn fùzhū biǎojué.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.