Đăng nhập
HSK6ZH-HSK6-030
Độ khó:

Ngữ pháp tiếng Trung HSK6: Câu nhấn mạnh văn viết: 正是……

Tóm tắt cốt lõi

Ý nghĩa & Cách dùng chính

Cấu trúc「正是……」là cách nhấn mạnh trang trọng trong văn viết tiếng Trung, dùng để xác nhận và nhấn mạnh một đối tượng, nguyên nhân hoặc sự kiện cụ thể. Nghĩa tương đương với "chính là...", "đúng là...", "không gì khác chính là...". Cấu trúc này mang sắc thái trang trọng, thường xuất hiện trong văn nghị luận, báo chí, diễn văn và văn học.

Công thức cấu trúc

5 dạng biểu đạt quan trọng

1

Cấu trúc mẫu 1

Cấu trúc nhấn mạnh cơ bản: "Chính là + danh ngữ/động ngữ". Nhấn mạnh đối tượng hoặc hành động là trung tâm của phát biểu. Đây là dạng đơn giản nhất và phổ biến nhất.

Công thức
正是+
NP/VP
Ví dụ minh họa
正是这种坚韧不拔的民族精神,使中华民族历经磨难而始终屹立不倒。

[Zhèng shì zhè zhǒng jiān rèn bù bá de mín zú jīng shén, shǐ zhōng huá mín zú lì jīng mó nàn ér shǐ zhōng yì lì bù dǎo.]

2

Cấu trúc mẫu 2

Nhấn mạnh nguyên nhân/điều kiện tiên quyết: "Chính vì/đúng là…mới…". Cấu trúc này chỉ ra rằng đối tượng được nhấn mạnh là điều kiện cần thiết và duy nhất dẫn đến kết quả.

Công thức
正是+
NP/VP,+
+
VP
Ví dụ minh họa
不是金钱,正是知识和智慧,才是改变命运的根本力量。

[Bù shì jīn qián, zhèng shì zhī shi hé zhì huì, cái shì gǎi biàn mìng yùn de gēn běn lì liàng.]

3

Cấu trúc mẫu 3

Nhấn mạnh nguyên nhân gây ra kết quả: "Chính…làm cho…". Dùng trong văn nghị luận để chỉ rõ nguyên nhân trực tiếp của một hiện tượng hoặc kết quả.

Công thức
正是+
NP/VP,+
使/令/让+
NP+
VP
Ví dụ minh họa
正是在那场史无前例的灾难中,人们才真正认识到团结互助的可贵。

[Zhèng shì zài nà chǎng shǐ wú qián lì de zāi nàn zhōng, rén men cái zhēn zhèng rèn shi dào tuán jié hù zhù de kě guì.]

4

Cấu trúc mẫu 4

Nhấn mạnh nguyên nhân kèm từ liên kết nguyên nhân: "Chính vì/do…nên/do đó…". Đây là biến thể mở rộng, thường gặp trong văn nghị luận học thuật.

Công thức
正是因为/由于+
NP/VP,+
才/因此+
VP
Ví dụ minh họa
正是由于政府的果断决策和全国人民的齐心协力,我们才能够在最短时间内控制住疫情的蔓延。

[Zhèng shì yóu yú zhèng fǔ de guǒ duàn jué cè hé quán guó rén mín de qí xīn xié lì, wǒ men cái néng gòu zài zuì duǎn shí jiān nèi kòng zhì zhù yì qíng de màn yán.]

5

Cấu trúc mẫu 5

Nhấn mạnh bằng cách phủ định đối lập: "Không phải A, mà chính là B". Cấu trúc đối lập này tạo hiệu ứng nhấn mạnh rất mạnh, thường dùng trong diễn văn và văn nghị luận.

Công thức
不是 A,正是 B
Ví dụ minh họa
正是他对古典文学的深厚造诣,使他的现代诗歌创作具有独特的韵味和深度。

[Zhèng shì tā duì gǔ diǎn wén xué de shēn hòu zào yì, shǐ tā de xiàn dài shī gē chuàng zuò jù yǒu dú tè de yùn wèi và shēn dù.]

Phân tích & Điểm lưu ý

Giải thích chi tiết / Cách dùng

Quy tắc sử dụng

1. Vị trí và chức năng

`正是` đặt đầu mệnh đề nhấn mạnh, có chức năng xác định và nhấn mạnh đối tượng một cách mạnh mẽ. Nó hoạt động như một phó từ trang trọng (书面副词), có nguồn gốc từ văn ngôn (文言) nơi `正` mang nghĩa "chính xác, đúng lúc".

2. Các biến thể cấu trúc chính

| Cấu trúc | Ý nghĩa | Sắc thái |

|---|---|---|

| 正是 + NP | Chính là + danh ngữ | Nhấn mạnh danh từ/đại từ |

| 正是 + VP | Chính là + động ngữ | Nhấn mạnh hành động/sự kiện |

| 正是……才…… | Chính vì…mới… | Nhấn mạnh nguyên nhân/điều kiện |

| 正是……使/令/让…… | Chính…làm cho… | Nhấn mạnh nguyên nhân gây ra kết quả |

| 正是……,因此/所以…… | Chính…, do đó… | Nhấn mạnh logic hệ quả |

3. So sánh thể trang trọng vs. thông tục
  • Trang trọng (正是): 正是这种精神,推动了社会的进步。
  • Thông thường (就是): 就是这种精神推动了社会的进步。
  • Khẩu ngữ (就是): 就是这种精神推动了社会进步嘛。
  • 4. Bối cảnh văn ngôn (文言背景)

    Trong văn ngôn, `正` được dùng như phó từ nhấn mạnh: "正此之时" (đúng vào lúc này). Cấu trúc `正是` kế thừa sắc thái trang trọng này, thường gặp trong:

  • Diễn văn chính thức
  • Luận văn học thuật
  • Bài xã luận báo chí
  • Văn học hiện đại có phong cách trang trọng
  • 5. Phân biệt sắc thái con (nuances)
  • Nhấn mạnh nguyên nhân: 正是由于……, 正是因为……
  • Nhấn mạnh thời điểm: 正是在……的时候/时刻
  • Nhấn mạnh bản chất: 正是这种……
  • Nhấn mạnh đối lập: 不是……,而是……;正是……
  • 6. Vị trí trong câu

    `正是` thường đứng đầu câu hoặc đầu mệnh đề. Khi dùng trong câu phức, nó thường đứng ở mệnh đề nguyên nhân hoặc mệnh đề phụ (从句), tạo mối quan hệ nhân quả với mệnh đề chính.

    Lưu ý & Lỗi thường gặp

    Lỗi thường gặp

    Lỗi thường gặp và cách khắc phục

    ❌ Lỗi 1: Nhầm lẫn「正是」và「就是」trong ngữ cảnh trang trọng
  • ❌ *正是这个问题,大家都想知道。(口语语境)
  • ✅ 正是这个问题,引起了学术界的广泛关注。(正式语境)
  • ✅ 就是这个问题,大家都想知道。(口语语境)
  • → **Cách khắc phục:** Dùng `正是` trong ngữ cảnh trang trọng, văn viết. Dùng `就是` trong ngữ cảnh thông thường, khẩu ngữ.

    ❌ Lỗi 2: Đặt「正是」sai vị trí
  • ❌ *他正是帮助了我,才使我度过难关。(vị trí không tự nhiên)
  • ✅ 正是他的帮助,才使我度过了难关。
  • → **Cách khắc phục:** `正是` thường nhấn mạnh danh ngữ hoặc cụm danh từ, không nên đặt trực tiếp trước động từ một cách gượng ép.

    ❌ Lỗi 3: Thiếu phần nhấn mạnh sau「正是」
  • ❌ *正是很重要。(thiếu đối tượng nhấn mạnh rõ ràng)
  • ✅ 正是这种创新精神,使该企业在竞争中脱颖而出。
  • → **Cách khắc phục:** Phải có đối tượng nhấn mạnh cụ thể sau `正是`.

    ❌ Lỗi 4: Dùng「正是」với câu phủ định không hợp lý
  • ❌ *正是他不喜欢这本书。(phủ định trực tiếp sau 正 là hiếm gặp)
  • ✅ 正是他对这本书的批判态度,引发了学界的深入讨论。
  • → **Cách khắc phục:** Chuyển phần phủ định thành cụm danh từ hóa (名词化).

    ❌ Lỗi 5: Lặp lại「正是」quá nhiều trong một đoạn văn
  • ❌ 正是这种精神……正是这种态度……正是这种方法……
  • ✅ 正是这种精神……这种态度……这种方法……
  • → **Cách khắc phục:** Chỉ dùng `正是` một lần đầu tiên, sau đó lược bỏ để tránh lặp từ.

    Mẫu ví dụ trực quan

    9 câu giao tiếp thực tế

    01
    使

    [Zhèng shì zhè zhǒng jiān rèn bù bá de mín zú jīng shén, shǐ zhōng huá mín zú lì jīng mó nàn ér shǐ zhōng yì lì bù dǎo.]

    02

    [Bù shì jīn qián, zhèng shì zhī shi hé zhì huì, cái shì gǎi biàn mìng yùn de gēn běn lì liàng.]

    03

    [Zhèng shì zài nà chǎng shǐ wú qián lì de zāi nàn zhōng, rén men cái zhēn zhèng rèn shi dào tuán jié hù zhù de kě guì.]

    04

    [Zhèng shì yóu yú zhèng fǔ de guǒ duàn jué cè hé quán guó rén mín de qí xīn xié lì, wǒ men cái néng gòu zài zuì duǎn shí jiān nèi kòng zhì zhù yì qíng de màn yán.]

    05
    使

    [Zhèng shì tā duì gǔ diǎn wén xué de shēn hòu zào yì, shǐ tā de xiàn dài shī gē chuàng zuò jù yǒu dú tè de yùn wèi và shēn dù.]

    06

    [Zhèng shì zhè zhǒng duì zhēn lǐ zī zī bù juàn de zhuī qiú, gòu chéng le rén lèi wén míng jìn bù de bù jié dòng lì.]

    07

    [Zhèng shì zài shēng sǐ yōu guān de jǐn yào guān tóu, rén xìng zhōng zuì chóng gāo de pǐn zhì fāng néng dé yǐ zhāng xiǎn.]

    08

    [Wén huà shì yí gè mín zú de líng hún, zhèng shì zhè fèn duì chuán tǒng wén huà de jìng wèi yǔ chuán chéng, fù yǔ le yí gè guó jiā dú tè de jīng shén biāo shí.]

    09
    ''

    [Gǔ rén yún: 'Jiān nán kùn kǔ, yù rǔ yú chéng.' Zhèng shì wú shù xiān bèi de liú xuè xī shēng, cái huàn lái le jīn tiān de hé píng yǔ fán róng.]

    Luyện tập củng cố

    Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập

    Luyện tập củng cố

    Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.