Đăng nhập
HSK6ZH-HSK6-021
Độ khó:

Ngữ pháp tiếng Trung HSK6: Câu phức điều kiện-kết quả-nguyên nhân kết hợp

Tóm tắt cốt lõi

Ý nghĩa & Cách dùng chính

Cấu trúc câu phức kết hợp ba thành tố: điều kiện (giả thiết), nguyên nhân (lý do) và kết quả. Thường dùng trong văn viết trang trọng, nghị luận, hoặc văn học để diễn đạt mối quan hệ nhân quả phức tạp có điều kiện.

Công thức cấu trúc

3 dạng biểu đạt quan trọng

1

Cấu trúc mẫu 1

Cấu trúc đầy đủ: nếu vì điều kiện nào đó thì sẽ có kết quả.

Công thức
如果/倘若+
因为/由于+
条件,那么/则+
结果
Ví dụ minh họa
倘若因为缺乏沟通而导致团队分裂,那么项目的失败便在所难免。

[Tǎngruò yīnwèi quēfá gōutōng ér dǎozhì tuánduì fēnliè, nàme xiàngmù de shībài biàn zài suǒ nánmiǎn.]

2

Cấu trúc mẫu 2

Biến thể với '假如/要是' và '因此/因而', nhấn mạnh kết quả tất yếu.

Công thức
假如/要是+
由于+
条件,因此/因而+
结果
Ví dụ minh họa
如果由于政策调整导致成本上升,那么企业就必须重新制定战略。

[Rúguǒ yóuyú zhèngcè tiáozhěng dǎozhì chéngběn shàngshēng, nàme qǐyè jiù bìxū chóngxīn zhìdìng zhànlüè.]

3

Cấu trúc mẫu 3

Cấu trúc văn ngôn (cổ điển), thường dùng trong văn bản luật hoặc văn học.

Công thức
若因+
条件,则+
结果
Ví dụ minh họa
假如因为资金不足而放弃研发,那么公司将在竞争中处于劣势。

[Jiǎrú yīnwèi zījīn bùzú ér fàngqì yánfā, nàme gōngsī jiāng zài jìngzhēng zhōng chǔyú lièshì.]

Phân tích & Điểm lưu ý

Giải thích chi tiết / Cách dùng

Cách dùng

  • Cấu trúc cơ bản: [Điều kiện] + [Nguyên nhân] + [Kết quả]. Điều kiện thường được đánh dấu bằng '如果/倘若/假如/要是', nguyên nhân bằng '因为/由于', kết quả bằng '那么/则/所以/因此/因而'.
  • Sắc thái: Trang trọng, học thuật, văn viết. '倘若' và '则' mang tính cổ điển, thường thấy trong văn học hoặc văn bản luật.
  • Biến thể: Có thể lược bỏ một số từ nối nếu ngữ cảnh rõ ràng, nhưng trong văn viết HSK6 nên giữ đủ để thể hiện sự chặt chẽ.
  • Lưu ý: Khi điều kiện và nguyên nhân trùng nhau, có thể dùng '如果因为' hoặc '若因' (văn ngôn).
  • Lưu ý & Lỗi thường gặp

    Lỗi thường gặp

    Lỗi thường gặp

    1. **Thiếu từ nối kết quả**: Ví dụ sai: '如果因为下雨,比赛取消。' (thiếu '那么/则'). Sửa: '如果因为下雨,那么比赛就会取消。'

    2. **Nhầm lẫn giữa nguyên nhân và điều kiện**: Điều kiện là giả thiết chưa xảy ra, nguyên nhân là lý do thực tế. Ví dụ sai: '如果因为努力学习,所以成绩好。' (努力学习 là nguyên nhân thực tế, không phải điều kiện giả thiết). Sửa: '如果因为努力学习,那么成绩就会好。' hoặc '因为努力学习,所以成绩好。'

    3. **Dùng sai từ nối cổ điển**: '倘若' không dùng trong khẩu ngữ; '则' thường đứng trước kết quả, không dùng sau '所以'.

    Mẫu ví dụ trực quan

    9 câu giao tiếp thực tế

    01
    便

    [Tǎngruò yīnwèi quēfá gōutōng ér dǎozhì tuánduì fēnliè, nàme xiàngmù de shībài biàn zài suǒ nánmiǎn.]

    02

    [Rúguǒ yóuyú zhèngcè tiáozhěng dǎozhì chéngběn shàngshēng, nàme qǐyè jiù bìxū chóngxīn zhìdìng zhànlüè.]

    03

    [Jiǎrú yīnwèi zījīn bùzú ér fàngqì yánfā, nàme gōngsī jiāng zài jìngzhēng zhōng chǔyú lièshì.]

    04

    [Yàoshi yīnwèi tiānqì èliè dǎozhì hángbān yánwù, nàme chéngkè de xíngchéng jiù huì shòudào yǐngxiǎng.]

    05

    [Ruò yīn guǎnlǐ bùshàn dǎozhì zīyuán làngfèi, zé qǐyè xiàoyì bìrán xiàhuá.]

    06

    [Tǎngruò yóuyú shìchǎng biànhuà ér wèi néng jíshí tiáozhěng cèlüè, nàme qǐyè jiāng miànlín shēngcún wēijī.]

    07

    [Rúguǒ yīnwèi quēfá jīngyàn ér dǎozhì juécè shīwù, nàme hòuguǒ jiāng bùkān shèxiǎng.]

    08

    [Jiǎrú yóuyú zījīnliàn duànliè ér wúfǎ jìxù shēngchǎn, nàme gōngsī zhǐ néng xuāngào pòchǎn.]

    09

    [Yàoshi yīnwèi gōutōng bùchàng ér yǐnfā wùhuì, nàme rénjì guānxì jiù huì biàn dé jǐnzhāng.]

    Luyện tập củng cố

    Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập

    Luyện tập củng cố

    Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.