Đăng nhập
HSK5ZH-HSK5-012
Độ khó:

Ngữ pháp tiếng Trung HSK5: Lượng từ danh sự: 册、朵、届、颗、匹、行、架、群、支、根、批、束、副、集、周

Tóm tắt cốt lõi

Ý nghĩa & Cách dùng chính

Bài học trình bày các lượng từ chuyên dùng để đếm sách, bông hoa, kỳ/届, hạt, con ngựa/khổ vải, hàng/ngăn, máy/tác phẩm, đàn/tập thể, cây/viên dài, cọc/dụng cụ dài, lô, bó, cặp/bộ, tập/phiên, tuần. Tập trung vào sắc thái ngữ nghĩa, ngữ thể (trang trọng/khẩu ngữ) và một số cách sử dụng văn viết/ cổ điển.

Công thức cấu trúc

6 dạng biểu đạt quan trọng

1

Cấu trúc mẫu 1

这是最基本的结构,用于表达具体数量或序数,例如“三册书 / 一朵花 / 第三届会议”。

Công thức
数词+
量词+
名词
Ví dụ minh họa
这套辞典共有三册,分别收录了现代汉语中的常用词、成语与俗语。

[Zhè tào cídiǎn gòng yǒu sān cè, fēnbié shōulù le xiàndài Hànyǔ zhōng de chángyòng cí, chéngyǔ yǔ súyǔ.]

2

Cấu trúc mẫu 2

用来指示特定的实体:这/那 + 量词 + 名词,如“那束花”、“这批货”。

Công thức
指示词+
量词+
名词
Ví dụ minh họa
她在生日那天收到了一束鲜花,其中有三朵红玫瑰。

[Tā zài shēngrì nèi tiān shōudào le yī shù xiānhuā, qízhōng yǒu sān duǒ hóng méiguī.]

3

Cấu trúc mẫu 3

当想强调数量整体或属性时,可以用“的”连接:一群人的支持、两批次的材料。

Công thức
量词+
+
名词(强调属性或整体)
Ví dụ minh họa
第十届学术会议将于下月召开,届时将有来自二十余国的学者参加。

[Dì shí jiè xuéshù huìyì jiāng yú xià yuè zhàokāi, jièshí jiāng yǒu láizì èrshí yú guó de xuézhě cānjiā.]

4

Cấu trúc mẫu 4

完整句子形式:两架飞机已经起飞、三支队伍陆续到达,用于叙述动作发生。

Công thức
数词+
量词+
名词+
动词/补语
Ví dụ minh họa
果园里结了几颗成熟的苹果,颜色鲜艳、汁水充足。

[Guǒyuán lǐ jiē le jǐ kē chéngshú de píngguǒ, yánsè xiānyàn, zhīshuǐ chōngzú.]

5

Cấu trúc mẫu 5

表示整体或分布:这些书一册都没看、那群人也都散了。

Công thức
量词+
名词+
都/也+
动词
Ví dụ minh họa
牧场上有三匹骏马在草地上奔驰,景象壮观。

[Mùchǎng shàng yǒu sān pǐ jùnmǎ zài cǎodì shàng bēnchí, jǐngxiàng zhuàngguān.]

6

Cấu trúc mẫu 6

如“一届”常与抽象事件连用:本届评选、届时决定,主要出现在正式/行政文本。

Công thức
量词+
动名词/抽象名词(在某些语境)
Ví dụ minh họa
请把那一行字删掉,排版显得太拥挤了。

[Qǐng bǎ nà yī háng zì shān diào, páibǎn xiǎnde tài yōngjǐ le.]

Phân tích & Điểm lưu ý

Giải thích chi tiết / Cách dùngQuy tắc chung
  • Các lượng từ là từ đơn vị đi kèm với danh từ để biểu thị số lượng. Cấu trúc cơ bản: 数词/指示词 + 量词 + 名词 (ví dụ: 三册书 / 那朵花)。
  • Một số lượng từ có thể mang sắc thái chuyên ngành hoặc phạm trù cụ thể; dùng "个" thay thế thường gây sai sót về nghĩa hoặc kém tự nhiên.
  • Ghi chú theo từng lượng từ (thói quen dùng và sắc thái)
  • 册 (cè)
  • Dùng cho sách/ấn phẩm có quyển/ tập: 一册书、三册辞典。Trang trọng, phổ biến trong văn viết.
  • Lưu ý: 不 dùng cho báo/期刊 (dùng 份、期)。
  • 朵 (duǒ)
  • Dùng cho hoa, mây, lửa v.v. Thường mang sắc thái hình tượng, có thể xuất hiện trong văn học/ thơ ca.
  • Ví dụ literariness: 朵朵白云。
  • 届 (jiè)
  • Dùng cho kỳ họp, khóa học, thế hệ sự kiện: 第三届、届时。Trang trọng, thường thấy trong văn bản chính thức, báo chí.
  • Cũng dùng để nói về "niên khóa" hoặc "lần tổ chức".
  • 颗 (kē)
  • Dùng cho các vật nhỏ, hình tròn/đơn vị nhỏ như 颗牙、颗星、颗子弹。Phổ biến cả nói lẫn viết.
  • 匹 (pǐ)
  • Dùng cho ngựa, con vật có vó; ngoài ra dùng cho mét vải (一匹布)。Có hơi cổ truyền khi nói về ngựa, trong ngữ cảnh hiện đại thường cho động vật lớn.
  • 行 (háng/xíng)
  • 作为量词: 一行字、一行人,dùng cho một hàng, một dòng.
  • "行" cũng là danh từ chỉ ngành nghề (这一行),không phải lượng từ trong trường hợp đó.
  • 架 (jià)
  • Dùng cho máy móc có kết cấu khung (飞机、钢琴、相机的架子等): 一架飞机、一架钢琴。Thường xuất hiện trong văn nói lẫn văn viết chính thức.
  • 群 (qún)
  • Dùng cho đàn/nhóm động vật hoặc người: 一群羊、一群记者。Nhấn mạnh tính tập thể, thường dùng khi hành vi/tính chất chung.
  • 支 (zhī)
  • Dùng cho vật dài, mảnh và vừa: 笔、枪、队伍 (一支队伍)。Có sắc thái chính thức khi nói về đội/ tổ chức (一支代表队)。
  • 根 (gēn)
  • Dùng cho vật dài, thẳng, đơn chiếc: 一根绳子、一根牙签。Nổi bật cho khối lượng đếm riêng lẻ, thường là vật cấu trúc.
  • 批 (pī)
  • Dùng cho lô/đợt: 一批货、一批材料。Thường xuất hiện trong ngữ cảnh thương mại, hành chính, phân phát.
  • 束 (shù)
  • Dùng cho bó/khóm (hoa, que, dây buộc): 一束鲜花、一束稻草。Mang sắc thái hình ảnh dễ dùng trong văn nói và văn viết.
  • 副 (fù)
  • Dùng cho đồ đôi hoặc bộ phận kèm theo: 一副眼镜、一副手套、一副对联。Trong văn trang trọng còn dùng cho chức vụ phụ (副校长) — đây là từ khác, không phải lượng từ trong ngữ cảnh đó.
  • 集 (jí)
  • Dùng cho tập phim, tập văn học/tập hợp: 一集电视剧、一集短篇小说。Thông dụng khi bàn về phim ảnh, chương trình, tuyển tập.
  • 周 (zhōu)
  • Dùng cho tuần (时间量词): 一周/两周。Phổ biến trong giao tiếp hàng ngày và văn viết.
  • Phân biệt formal vs informal
  • Nhiều lượng từ mang sắc thái trang trọng khi dùng trong tài liệu chính thức: 届、批、群(在正式报告中常见)。
  • Một số lượng từ thường xuất hiện trong văn học/từ ngữ hoa mĩ: 朵、颗(dùng trong miêu tả, thơ ca)。
  • Trong hội thoại thông thường, người nói có thể dùng 个 để thay thế nhưng ở mức HSK5 nên dùng lượng từ chính xác để đạt sự tự nhiên và chính xác.
  • Các mẫu phụ (sub-patterns)
  • 数词 + 量词 + 名词 (三册书)
  • 指示代词 + 量词 + 名词 (那束花)
  • 量词 + 的 + 名词 (一群人的支持)
  • 数词 + 量词 + 名词 + 动词短语 (两批货已经运走)
  • Ghi chú văn học/cổ phong
  • Một vài lượng từ như 朵、匹、颗 có thể được dùng linh hoạt trong miêu tả văn học để tạo hình ảnh. Ví dụ: "朵朵白云" hay "颗颗明珠" thường xuất hiện trong văn phong miêu tả hay văn thơ.
  • Lưu ý & Lỗi thường gặp

    Lỗi thường gặpCác lỗi thường gặp và cách tránh

    1. Dùng 个 thay cho lượng từ chuyên dụng

  • Sai: 三个书。
  • Đúng: 三册书。
  • Cách tránh: Học từng lượng từ kết hợp danh từ cố định (书→册, 花→朵, 牙→颗)。
  • 2. Nhầm lẫn 支 / 根 / 条

  • 支 thường dùng cho bút, súng, đội (强调 đội/单位)。根 dùng cho đồ vật dạng thanh, cọc, dây. 条 dùng cho vật dài, mềm (鱼、路)。
  • Ví dụ: 一支笔(正确),一根笔(只在口语或方言偶见,但标准应为一支笔)。
  • 3. Dùng 匹 sai với động vật không đúng loại

  • 匹主要用于马等有蹄类;若 là小动物如猫、狗,应用只/条等。
  • Ví dụ: 一匹马(正确),一匹猫(不自然,应为一只猫)。
  • 4. 混淆届与次/回

  • 届用于正式大会/届次(例: 第五届运动会),而次/回常用于口语或描述次数(例: 这次/那回)。
  • 避免在正式文件中用“次”代替“届”。
  • 5. 忽略语体差异

  • 某些量词在书面语或新闻报道中更常见(如届、批),在口语中常用个/次/回替代,造成风格不一致。
  • 在写作时要选择与语体匹配的量词。
  • 6. 量词和名词搭配顺序错误

  • 正确顺序: 数词 + 量词 + 名词(两架飞机、三束花)。避免颠倒顺序。
  • 7. 量词复数使用错误

  • 量词本身不变形,复数意义通常通过数词或上下文表达:两本书(两册书),不能把量词加复数标记。
  • 如何练习避免错误
  • 制作搭配清单(书→册,花→朵,牙→颗,马→匹,笔→支,钢筋→根,货→批,鲜花→束,眼镜→副,电视剧→集,周→周)。
  • 用不同语体(口语/正式/书面)写例句并请教师或使用语料库对照。
  • Mẫu ví dụ trực quan

    15 câu giao tiếp thực tế

    01

    [Zhè tào cídiǎn gòng yǒu sān cè, fēnbié shōulù le xiàndài Hànyǔ zhōng de chángyòng cí, chéngyǔ yǔ súyǔ.]

    02

    [Tā zài shēngrì nèi tiān shōudào le yī shù xiānhuā, qízhōng yǒu sān duǒ hóng méiguī.]

    03

    [Dì shí jiè xuéshù huìyì jiāng yú xià yuè zhàokāi, jièshí jiāng yǒu láizì èrshí yú guó de xuézhě cānjiā.]

    04

    [Guǒyuán lǐ jiē le jǐ kē chéngshú de píngguǒ, yánsè xiānyàn, zhīshuǐ chōngzú.]

    05

    [Mùchǎng shàng yǒu sān pǐ jùnmǎ zài cǎodì shàng bēnchí, jǐngxiàng zhuàngguān.]

    06

    [Qǐng bǎ nà yī háng zì shān diào, páibǎn xiǎnde tài yōngjǐ le.]

    07

    [Jīchǎng tíngjīpíng shàng yǒu liǎng jià kèjī zhèngzài jiǎnxiū, lǚkè zànshí wúfǎ dēngjī.]

    08

    [Duìzhǎng dàilǐng zhe yī qún zhìyuànzhě shēnrù shèqū kāizhǎn pǔfǎ jiàoyù.]

    09

    [Qiānzì qǐng yòng hēisè yuánzhūbǐ, yī zhī jiù zúgòu le.]

    10

    [Shīgōng duì yòng jǐ gēn gāngjīn bǎ qiáodūn jiāgù qǐlái, quèbǎo ānquán.]

    11

    [Gōngchǎng běn zhōu fāchū le yī pī hége chǎnpǐn, zhìliàng jiǎnyàn quánbù tōngguò.]

    12

    [Wèiwèn duìyuán dì shàng le yī shù xiānhuā yǐ shì jìngyì.]

    13

    [Tā dàizhe yī fù yuánxíng yǎnjìng, shéntài chénjìng, yányǔ bù duō.]

    14

    [Zhè bù jù dì yī jí jiù shèxià duōchóng xuánniàn, xīyǐn le dàliàng guānzhòng tǎolùn.]

    15

    [Tā měi zhōu gōngzuò liù tiān, zhǐyǒu zhōurì kěyǐ xiūxi.]

    Luyện tập củng cố

    Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập

    Luyện tập củng cố

    Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.