Đăng nhập
HSK3ZH-HSK3-043
Độ khó:

Ngữ pháp tiếng Trung HSK3: Biểu thị khoảng thời gian từ lúc hành động kết thúc đến một điểm thời gian

Tóm tắt cốt lõi

Ý nghĩa & Cách dùng chính

Diễn đạt khoảng thời gian còn lại hoặc khoảng cách thời gian giữa thời điểm một hành động kết thúc và một điểm thời gian hoặc sự kiện tiếp theo. Thường dùng các từ chỉ kết thúc (完/了) + 后/以后/之后 hoặc cấu trúc 从...到... kèm các từ chỉ còn lại(还有/只有)/nhấn mạnh(就/才).

Công thức cấu trúc

4 dạng biểu đạt quan trọng

1

Cấu trúc mẫu 1

Dùng để nói còn bao nhiêu thời gian từ khi hành động kết thúc đến mốc tiếp theo. 例如:我吃完饭后到出发还有十分钟。

Công thức
主语+
动词+
完/了+
后/以后/之后+
+
时间点/事件+
还有+
时长
Ví dụ minh họa
我吃完饭后还有十分钟就出门。

[Wǒ chī wán fàn hòu hái yǒu shí fēnzhōng jiù chūmén.]

2

Cấu trúc mẫu 2

Dùng để chỉ hai mốc (bắt đầu -> kết thúc) và thời gian thực tế giữa hai mốc. 例如:从吃完饭到出发只用了十分钟。

Công thức
主语+
+
(动作+
完/时间点)+
+
时间点/事件+
只有/还有+
时长
Ví dụ minh họa
下课后到比赛开始只有二十分钟。

[Xiàkè hòu dào bǐsài kāishǐ zhǐ yǒu èrshí fēnzhōng.]

3

Cấu trúc mẫu 3

Dùng khi nhấn mạnh hành động xảy ra sớm (就) hoặc muộn (才) sau khi hành động kết thúc. 例如:他做完作业后就睡觉了。 / 她开会结束后才回家。

Công thức
主语+
动词+
完/了+
+
就/才+
动作/时间点
Ví dụ minh họa
他开完会到回家还有半个小时。

[Tā kāi wán huì dào huí jiā hái yǒu bàn gè xiǎoshí.]

4

Cấu trúc mẫu 4

Dùng để hỏi khoảng thời gian còn lại giữa hai mốc. 例如:你吃完饭到上课还有多长时间?

Công thức
(疑问) 动词+
+
+
时间点+
还有/多少/几+
时间?
Ví dụ minh họa
我们从吃完饭到出发只用了十分钟。

[Wǒmen cóng chī wán fàn dào chūfā zhǐ yòng le shí fēnzhōng.]

Phân tích & Điểm lưu ý

Giải thích chi tiết / Cách dùngTổng quan

Khi muốn nói khoảng thời gian tính từ lúc một hành động kết thúc đến một thời điểm/sự kiện khác, người Trung Quốc thường dùng:

  • Động từ + 完/了 + 后/以后/之后 + 到 + điểm thời gian/sự kiện + (还有/就/才/只有)+ 时间
  • Hoặc dùng cấu trúc chỉ hai mốc thời gian: 从 A 到 B + (只有/还有/就/才)+ 时间
  • Các từ khóa thường gặp: 完 (chỉ hành động hoàn thành), 了 (chỉ hành động đã xảy ra), 后/以后/之后 (sau khi), 到 (đến mốc thời gian), 还有/只有 (còn/ chỉ còn), 就/才 (sớm/ muộn, nhấn mạnh thời điểm xảy ra sự kiện).

    Dùng `完/了 + 后/以后/之后`
  • Dùng khi bạn muốn nói “sau khi làm xong điều gì đó” và tính khoảng thời gian tới một mốc khác.
  • Ví dụ: 吃完饭后还有十分钟就出门。("Ăn xong còn 10 phút thì sẽ ra ngoài").
  • `完` thường dùng với động từ có thể hoàn thành (吃完, 做完, 写完,...). `了` cũng có thể dùng để chỉ hành động đã kết thúc.
  • Dùng `从 ... 到 ...`
  • Dùng để chỉ hai mốc thời gian (mốc bắt đầu và mốc kết thúc). Có thể kết hợp với động từ có hoàn thành hoặc với danh từ thời gian.
  • Ví dụ: 从吃完饭到出发只用了十分钟。("Từ lúc ăn xong đến lúc khởi hành chỉ mất 10 phút").
  • Các từ biểu thị khoảng thời gian còn lại hoặc nhấn mạnh
  • 还有 (háiyǒu): còn (thời gian còn lại trước mốc tiếp theo)
  • 只有 (zhǐyǒu): chỉ có (nhấn mạnh thời gian rất ít)
  • 就 (jiù): chỉ sự xảy ra sớm hơn mong đợi hoặc là kết quả trực tiếp (thường dùng khi khoảng thời gian ngắn)
  • 才 (cái): nhấn mạnh rằng sự kiện xảy ra muộn hơn, thường đi với ý “mãi đến…”
  • Trật tự từ
  • Thứ tự thông thường: [主语] + [动作 + 完/了 + 后/以后/之后] + 到 + [时间点/事件] + [还有/只有/就/才] + [时长]
  • Không hoán vị giữa “到 + 时间点” và “还有/只有”: thường phải nói “到...还有...” hoặc “从...到...只有...”
  • Lưu ý về phủ định và câu hỏi
  • Phủ định: Thường vẫn giữ cấu trúc, chỉ đổi từ chỉ còn lại: 没有/还没有。例如:他开完会到回家还没有半小时(thường ít dùng, nên nói 他开完会到回家还有半小时)。
  • Hỏi: Dùng 多长时间/几分钟 来 hỏi khoảng thời gian còn lại: 吃完饭到上课还有多长时间?
  • Thực hành
  • Luôn chọn động từ phù hợp với `完` (ví dụ: 吃完、做完、写完、开完会)。
  • Khi muốn nhấn mạnh “chỉ còn rất ít thời gian”, dùng `只有` hoặc `就`.
  • Khi muốn nhấn mạnh “phải chờ lâu / xảy ra muộn”, dùng `才`。
  • Lưu ý & Lỗi thường gặp

    Lỗi thường gặp1. Bỏ `完` hoặc `了` khi cần chỉ kết thúc hành động
  • Sai: 我吃饭后到出发还有十分钟。 (thiếu dấu kết thúc rõ ràng của hành động)
  • Đúng: 我吃完饭后到出发还有十分钟。
  • Giải thích: Nếu muốn nhấn ‘sau khi ăn xong’, cần dùng 吃完 hoặc 吃了,không chỉ là 吃。
  • 2. Hoán vị sai trật tự các thành phần
  • Sai: 吃完饭还有十分钟就出门到家。 (trật tự lộn xộn)
  • Đúng: 吃完饭后还有十分钟就出门。 hoặc 吃完饭到出发只有十分钟。
  • 3. Dùng `从...到...` với động từ chưa được nominal hóa
  • Sai: *从吃到开会只有十五分钟。 (cụm từ khó hiểu)
  • Đúng: 从吃完饭到开会只有十五分钟。 hoặc 从现在到开会只有十五分钟。
  • Giải thích: Trước `到` nên là dạng hành động đã kết thúc (吃完) hoặc mốc thời gian cụ thể.
  • 4. Nhầm lẫn `就` và `才`
  • 就: thường dùng khi sự kiện xảy ra sớm/hợp lý/không muộn. Ví dụ: 吃完饭后他就出门了 (ăn xong thì anh ấy lập tức ra ngoài).
  • 才: nhấn mạnh muộn hơn mong đợi, ví dụ: 他到家才十点 (mãi tới 10 giờ mới về đến nhà).
  • 5. Dùng từ vựng vượt quá HSK3
  • Tránh dùng cấu trúc phức tạp hoặc từ chuyên môn không cần thiết. Giữ ví dụ với từ vựng cơ bản như: 吃完、下课、上班、回家、开会、出发、还有、只有、就、才、分钟、小时。
  • Cách tránh lỗi: kiểm tra xem hành động đã được biểu thị là “kết thúc” bằng 完/了 hay không; giữ trật tự [hành động kết thúc] -> 到 [mốc thời gian] -> [từ chỉ khoảng thời gian còn lại].

    Mẫu ví dụ trực quan

    8 câu giao tiếp thực tế

    01

    [Wǒ chī wán fàn hòu hái yǒu shí fēnzhōng jiù chūmén.]

    02

    [Xiàkè hòu dào bǐsài kāishǐ zhǐ yǒu èrshí fēnzhōng.]

    03

    [Tā kāi wán huì dào huí jiā hái yǒu bàn gè xiǎoshí.]

    04

    [Wǒmen cóng chī wán fàn dào chūfā zhǐ yòng le shí fēnzhōng.]

    05

    [Tā zuò wán zuòyè hòu hái yǒu yī gè xiǎoshí kěyǐ xiūxi.]

    06

    [Diànyǐng fàng wán zhī hòu dào diànyǐngyuàn guānmén hái yǒu jǐ fēnzhōng?]

    07

    [Nǐ chī wán fàn dào shàng kè hái yǒu duō cháng shíjiān?]

    08

    [Huìyì jiéshù dào xiàbān hái yǒu èrshí fēnzhōng.]

    Luyện tập củng cố

    Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập

    Luyện tập củng cố

    Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.