Ngữ pháp tiếng Trung HSK3: Mẫu: 主语+动词+宾语+动词+补语
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Cấu trúc lặp động từ với tân ngữ ở giữa (S + V + O + V + 补语) thường dùng để nhấn mạnh hành động, biểu thị kết quả, mức độ, thời lượng hoặc trạng thái sau hành động.
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc「得」
Dùng để biểu thị mức độ (程度补语)。Ví dụ:学得好、吃得快。
[Tā chīfàn chī de hěn kuài.]
Cấu trúc「着」
Dùng để biểu thị kết quả hoặc trạng thái sau hành động。Ví dụ:看完、说错、洗干净。
[Wǒ Hànyǔ xué de bù tài hǎo.]
Cấu trúc mẫu 3
Dùng để biểu thị thời lượng của hành động(时量补语)。Ví dụ:看了两个小时、学了三年。
[Tā kànshū kàn wán le.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Cấu trúc 主语 + 动词 + 宾语 + 动词 + 补语 là một dạng hay gặp trong tiếng Trung. Động từ được lặp lại, tân ngữ đứng giữa hai lần động từ. Cấu trúc này dùng để:
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Tā chīfàn chī de hěn kuài.]
[Wǒ Hànyǔ xué de bù tài hǎo.]
[Tā kànshū kàn wán le.]
[Wǒ zuótiān kàn diànyǐng kàn le liǎng gè xiǎoshí.]
[Tā shuōhuà shuō cuò le.]
[Māma xǐ yīfú xǐ gānjìng le.]
[Wǒ tīng lǎoshī de kè tīng dǒng le.]
[Tā zhè cì kǎoshì kǎo de hěn hǎo.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.