Ngữ pháp tiếng Trung HSK3: Bổ ngữ cực độ: 形容词+得很; 形容词/动词+极了/坏了
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Giải thích cách dùng các bổ ngữ biểu thị mức độ mạnh: '形容词 + 得很' (rất...), '形容词 + 极了' (cực kỳ...), và '动词/形容词 + 坏了' (rất/hoặc kết quả xấu/phá hỏng).
Công thức cấu trúc
4 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc「得」
Dùng để nhấn mạnh mức độ của tính từ, tương đương 'rất/lắm'. Ví dụ: 他高兴得很。
[Tā gāoxìng de hěn.]
Cấu trúc mẫu 2
Đặt sau tính từ để biểu thị mức độ rất cao (cực kỳ). Thường mạnh hơn '很' và ít trang trọng hơn trong lời nói thân mật.
[Zhèlǐ rè de hěn.]
Cấu trúc mẫu 3
Có hai chức năng: (1) biểu thị kết quả tiêu cực (vật hỏng): 手机坏了;(2) cường điệu trạng thái (thường tiêu cực): 我们累坏了。
[Wǒmen lèi huàile, xūyào xiūxi.]
Cấu trúc「得」
Khác với '形容词+得很' là sau tính từ; động từ cũng có thể kết hợp '得' với một bổ ngữ biểu thị mức độ hoặc kết quả (ví dụ: 跑得很快)。
[Tā gāoxìng de hěn.]
Phân tích & Điểm lưu ý
1. Kết quả tiêu cực: biểu thị vật/đồ dùng bị hỏng (ví dụ: 手机坏了)。
2. Cường điệu hóa trạng thái (thường là tiêu cực): ai đó bị làm sao rất nặng do hành động/ trạng thái (ví dụ: 我们累坏了 = chúng tôi mệt rã rời).
Lưu ý & Lỗi thường gặp
1) Dùng đồng thời '很' và '得很' cho cùng một tính từ
2) Dùng '极了' sau động từ
3) Hiểu sai '坏了' chỉ có nghĩa 'bị hỏng'
4) Cố dùng '不' trực tiếp trước '极了'
5) Nhầm lẫn vị trí '得'
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Tā gāoxìng de hěn.]
[Zhèlǐ rè de hěn.]
[Zhè dào cài nánchī jíle.]
[Tā cōngmíng jíle.]
[Shǒujī huàile, wǒ bù néng dǎ diànhuà.]
[Wǒmen lèi huàile, xūyào xiūxi.]
[Tā pǎo de hěn kuài.]
[Zhè cì kǎoshì nán jíle, tā kǎo de bù tài hǎo.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.