Ngữ pháp tiếng Trung HSK1: Lượng từ danh sự: 本、个、家、口、块、件、只、元、杯; Lượng từ thời gian: 日、号、岁、点、分、年、天
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Lượng từ (量词) là từ dùng để đếm danh từ. Trong tiếng Trung, mỗi danh từ thường đi kèm với một lượng từ nhất định. Lượng từ danh sự dùng cho đồ vật, người, đơn vị tiền tệ, đồ uống; lượng từ thời gian dùng cho ngày, tháng, năm, giờ, tuổi.
Công thức cấu trúc
2 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Cấu trúc cơ bản: số từ (一, 两, 三...) + lượng từ + danh từ. Ví dụ: 一本书 (một quyển sách).
[Wǒ yǒu yī běn shū.]
Cấu trúc mẫu 2
Lượng từ thời gian có thể đứng một mình sau số từ. Ví dụ: 三天 (ba ngày), 五点 (5 giờ).
[Wǒ jiā yǒu sān kǒu rén.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Lưu ý: Khi nói về ngày tháng, "日" dùng trong văn viết, "号" dùng trong văn nói. Khi nói về thời gian, "点" là giờ, "分" là phút.
Lưu ý & Lỗi thường gặp
1. **Quên dùng lượng từ**: Người Việt thường bỏ qua lượng từ vì tiếng Việt không bắt buộc. Ví dụ: sai "一猫" đúng "一只猫".
2. **Dùng sai lượng từ**: Ví dụ: dùng "个" cho sách là sai, phải dùng "本".
3. **Nhầm lẫn giữa "日" và "号"**: "日" dùng trong văn viết, "号" dùng trong văn nói. Ví dụ: "一月一日" đúng, nhưng nói "一月一号" mới tự nhiên.
4. **Sai thứ tự**: Lượng từ đứng sau số từ, trước danh từ. Ví dụ: "一本书" không phải "书一本".
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Wǒ yǒu yī běn shū.]
[Wǒ jiā yǒu sān kǒu rén.]
[Wǒ yào yī bēi shuǐ.]
[Zhè jiàn yīfu duōshao qián?]
[Jīntiān shì yī yuè yī hào.]
[Wǒ jīnnián shí suì.]
[Xiànzài sān diǎn wǔ fēn.]
[Wǒ yào mǎi sān běn shū hé liǎng gè píngguǒ.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.