Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2: Câu song tân ngữ với 给: 主语+动词+给+宾语1+宾语2
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Cấu trúc câu có hai tân ngữ với 给, trong đó động từ chỉ hành động chuyển giao, tân ngữ gián tiếp (người nhận) đứng trước tân ngữ trực tiếp (vật được chuyển).
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Cấu trúc chính: chủ ngữ thực hiện hành động, tân ngữ gián tiếp là người nhận, tân ngữ trực tiếp là vật được chuyển.
[Wǒ sòng gěi tā yī běn shū.]
Tôi tặng cho anh ấy một cuốn sách.
Cấu trúc mẫu 2
Phủ định: thêm 不 trước động từ.
[Māma mài gěi wǒ yī gè píngguǒ.]
Mẹ bán cho tôi một quả táo.
Cấu trúc mẫu 3
Câu hỏi: dùng từ để hỏi thay cho tân ngữ.
[Tā jiè gěi wǒ yī zhī bǐ.]
Anh ấy cho tôi mượn một cây bút.
Phân tích & Điểm lưu ý
Cách dùng
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Wǒ sòng gěi tā yī běn shū.]
Tôi tặng cho anh ấy một cuốn sách.
[Māma mài gěi wǒ yī gè píngguǒ.]
Mẹ bán cho tôi một quả táo.
[Tā jiè gěi wǒ yī zhī bǐ.]
Anh ấy cho tôi mượn một cây bút.
[Lǎoshī fā gěi wǒmen zuòyè.]
Giáo viên phát cho chúng tôi bài tập.
[Wǒ bù mài gěi tā zhè běn shū.]
Tôi không bán cho anh ấy cuốn sách này.
[Nǐ sòng gěi tā shénme?]
Bạn tặng cho anh ấy cái gì?
[Tā xiě gěi wǒ yī fēng xìn.]
Anh ấy viết cho tôi một bức thư.
[Qǐng dì gěi wǒ nà běn shū.]
Làm ơn đưa cho tôi cuốn sách đó.
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.