Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2: Câu sai khiến: 主语+请/叫/让……+宾语1+动词+宾语2
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Cấu trúc câu sai khiến dùng để yêu cầu, nhờ vả hoặc cho phép ai đó làm gì. Chủ ngữ là người yêu cầu, động từ sai khiến (请/叫/让) đi sau, tiếp theo là đối tượng bị sai khiến (tân ngữ 1) và hành động (động từ + tân ngữ 2).
Công thức cấu trúc
4 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Dùng để mời hoặc yêu cầu lịch sự ai đó làm gì.
[Wǒ qǐng nǐ chī fàn.]
Tôi mời bạn ăn cơm.
Cấu trúc mẫu 2
Dùng để bảo ai đó làm gì, thường với người dưới hoặc ngang hàng.
[Māma jiào wǒ zuò zuòyè.]
Mẹ bảo tôi làm bài tập.
Cấu trúc mẫu 3
Dùng để cho phép hoặc để ai đó làm gì.
[Lǎoshī ràng tā huídá wèntí.]
Giáo viên để cho anh ấy trả lời câu hỏi.
Cấu trúc mẫu 4
Phủ định của câu sai khiến.
[Bàba bù ràng wǒ kàn diànshì.]
Bố không cho tôi xem tivi.
Phân tích & Điểm lưu ý
Cách dùng
Phủ định
Lưu ý
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp
1. **Nhầm lẫn giữa 请, 叫, 让**: Học sinh thường dùng 请 cho mọi tình huống, nhưng 请 trang trọng hơn. Ví dụ: sai khiến em nhỏ nên dùng 叫 hoặc 让, không nên dùng 请.
2. **Quên tân ngữ 1**: Cấu trúc bắt buộc có tân ngữ chỉ người. Sai: 我请吃饭. Đúng: 我请你吃饭.
3. **Sai thứ tự từ**: Động từ sai khiến phải đứng trước tân ngữ 1. Sai: 我你请吃饭. Đúng: 我请你吃饭.
4. **Dùng sai phủ định**: Phủ định đặt trước động từ sai khiến, không phải trước động từ chính. Sai: 我请他不去. Đúng: 我不请他去.
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Wǒ qǐng nǐ chī fàn.]
Tôi mời bạn ăn cơm.
[Māma jiào wǒ zuò zuòyè.]
Mẹ bảo tôi làm bài tập.
[Lǎoshī ràng tā huídá wèntí.]
Giáo viên để cho anh ấy trả lời câu hỏi.
[Bàba bù ràng wǒ kàn diànshì.]
Bố không cho tôi xem tivi.
[Wǒ qǐng tā lái wǒ jiā.]
Tôi mời anh ấy đến nhà tôi.
[Lǎoshī jiào wǒmen xiě Hànzì.]
Giáo viên bảo chúng tôi viết chữ Hán.
[Māma ràng wǒ mǎi shuǐguǒ.]
Mẹ để tôi mua trái cây.
[Bié jiào tā lái zhèlǐ.]
Đừng bảo anh ấy đến đây.
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.