给、比、跟
给 dẫn người nhận/lợi ích hoặc đối tượng của hành động; 比 dẫn chuẩn so sánh; 跟 dẫn người cùng tham gia hoặc đối tượng quan hệ. Các cụm giới từ này thường đứng trước vị ngữ.
公式とパターン
Giới từ 给 dẫn người nhận hoặc người được lợi từ hành động, đứng trước động từ chính.
我给妈妈打电话。
[Wǒ gěi māma dǎ diànhuà.]
Tôi gọi điện cho mẹ.
Giới từ 比 dẫn chuẩn so sánh, theo sau là tính từ và mức độ chênh lệch (nếu có).
今天比昨天冷。
[Jīntiān bǐ zuótiān lěng.]
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
Giới từ 跟 dẫn người cùng tham gia hành động, thường đi với 一起 để nhấn mạnh sự cùng nhau.
我跟同学一起学习。
[Wǒ gēn tóngxué yìqǐ xuéxí.]
Tôi học cùng bạn học.
Giới từ 跟 dẫn đối tượng của quan hệ hoặc hành động, không cần 一起 nếu hành động hướng đến đối tượng đó.
我跟老师说话。
[Wǒ gēn lǎoshī shuōhuà.]
Tôi nói chuyện với giáo viên.
核心理論と解説
実践的な例
我给妹妹买了一本书。
Tôi mua cho em gái một quyển sách.
给妹妹 là người hưởng lợi, đứng trước 买.
哥哥比我高一点儿。
Anh trai cao hơn tôi một chút.
比我 dẫn chuẩn; 高一点儿 nêu chênh lệch.
我常跟朋友一起游泳。
Tôi thường bơi cùng bạn.
跟朋友 dẫn người cùng tham gia; 一起 nhấn phạm vi chung.
定着練習
8 練習問題
我____妈妈打电话。
请____我买一杯咖啡。
他____我送了一本书。
老师____我们上课。
你____他打电话了吗?
请将下列词语组成正确的句子: 我 / 给 / 朋友 / 写信
找出句子中的错误: 我送一本书给你。
Câu sau đúng ngữ pháp: '我给买妹妹一本书。'
このレベルの関連トピック
面 đứng sau từ chỉ hướng để tạo danh từ phương vị như 上面、下面、里面、外面、前面、后面、左面、右面. Cả tổ hợp có thể làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc thành phần nơi chốn sau 在、到、从.
左 và 右 chỉ hai hướng đối lập trái/phải. Chúng thường kết hợp với 边、面 hoặc đứng sau danh từ để tạo cụm phương vị; trong các từ ghép như 左手、右手, chúng trực tiếp bổ nghĩa danh từ.
Lặp động từ làm hành động nghe ngắn, nhẹ, thử làm hoặc không mang tính nghiêm trọng. Động từ một âm tiết dùng AA/A一A/A了A; động từ hai âm tiết kiểu song tiết thường dùng ABAB. A了A nhấn đã thực hiện thử hoặc trong thời gian ngắn.