Đăng nhập
HSK789ZH-HSK789-031
Độ khó:

Ngữ pháp tiếng Trung HSK789: Cách dùng câu trích dẫn (引用句式)

Tóm tắt cốt lõi

Ý nghĩa & Cách dùng chính

Câu trích dẫn trong tiếng Trung học thuật là một cấu trúc cú pháp phức tạp, thường sử dụng các động từ dẫn như '指出' (chỉ ra), '强调' (nhấn mạnh), '认为' (cho rằng), '主张' (chủ trương), '论证' (luận chứng), '提出' (đề xuất), '引用' (trích dẫn) kết hợp với các danh từ như '观点' (quan điểm), '论述' (luận thuật), '数据' (dữ liệu), '结论' (kết luận) để dẫn nhập nội dung được trích dẫn. Cấu trúc này thường xuất hiện trong các bài báo khoa học, luận văn, báo cáo chính sách, và văn bản chính luận, đòi hỏi người viết phải nắm vững sắc thái trang trọng, khách quan và tính chính xác của nguồn dẫn. Ngoài ra, còn có các biến thể như trích dẫn trực tiếp (dùng dấu ngoặc kép) và trích dẫn gián tiếp (dùng '根据' hoặc '按照'), cùng với các cấu trúc đảo ngữ như '正如 X 所言' để tăng tính liên kết văn bản.

Công thức cấu trúc

6 dạng biểu đạt quan trọng

1

Cấu trúc mẫu 1

Cấu trúc cơ bản nhất: Chủ ngữ X (người/tổ chức) + động từ dẫn + tân ngữ là nội dung được trích dẫn. Thường dùng trong văn bản học thuật để dẫn nhập quan điểm hoặc kết quả nghiên cứu.

Công thức
X+
指出/强调/认为/主张/论证/提出+
(Y 的)+
观点/论述/数据/结论
Ví dụ minh họa
正如诺贝尔经济学奖得主约瑟夫·斯蒂格利茨所指出的,全球化在带来经济增长的同时也加剧了收入不平等。

[Zhèng rú Nuòbèi'ěr jīngjìxué jiǎng dézhǔ Yuēsèfū·Sīdìgélìcí suǒ zhǐchū de, quánqiúhuà zài dàilái jīngjì zēngzhǎng de tóngshí yě jiājùle shōurù bùpíngděng.]

2

Cấu trúc mẫu 2

Cấu trúc dùng để chỉ nguồn thông tin, thường đứng đầu câu. '根据' nhấn mạnh căn cứ, '按照' nhấn mạnh tuân theo. Thích hợp cho trích dẫn gián tiếp.

Công thức
根据/按照+
X+
+
观点/理论/数据/报告
Ví dụ minh họa
根据世界银行发布的《2023年全球发展报告》,全球极端贫困率已降至历史最低水平。

[Gēnjù Shìjiè Yínháng fābù de 《2023 nián Quánqiú Fāzhǎn Bàogào》, quánqiú jíduān pínkùn lǜ yǐ jiàng zhì lìshǐ zuìdī shuǐpíng.]

3

Cấu trúc mẫu 3

Cấu trúc đảo ngữ nhấn mạnh sự đồng tình hoặc xác nhận. '正如' có nghĩa 'đúng như', thường dùng để mở đầu một luận điểm hỗ trợ.

Công thức
正如+
X+
+
指出/强调/论证+
的那样/的+
观点
Ví dụ minh họa
李教授在其最新论文中强调,人工智能伦理框架的构建需要跨学科合作。

[Lǐ jiàoshòu zài qí zuìxīn lùnwén zhōng qiángdiào, réngōng zhìnéng lúnlǐ kuàngjià de gòujiàn xūyào kuàxuékē hézuò.]

4

Cấu trúc mẫu 4

Cấu trúc mở rộng có bổ ngữ nơi chốn, chỉ rõ nguồn tài liệu. Tăng tính chính xác và trang trọng.

Công thức
X+
+
(其)+
著作/论文/报告+
+
指出/强调/提出
Ví dụ minh họa
该报告引用联合国教科文组织的数据作为论据,指出全球教育投入仍显不足。

[Gāi bàogào yǐnyòng Liánhéguó Jiàokēwén Zǔzhī de shùjù zuòwéi lùnjù, zhǐchū quánqiú jiàoyù tóurù réng xiǎn bùzú.]

5

Cấu trúc mẫu 5

Cấu trúc nhấn mạnh hành động trích dẫn và mục đích sử dụng. Thường dùng trong phần phương pháp luận hoặc phân tích.

Công thức
引用+
X+
+
原话/论述/数据+
作为+
论据/支撑
Ví dụ minh họa
然而,有学者对上述观点提出质疑,认为经济增长与环境保护并非不可兼得。

[Rán'ér, yǒu xuézhě duì shàngshù guāndiǎn tích zhìyí, rènwéi jīngjì zēngzhǎng yǔ huánjìng bǎohù bìngfēi bùkě jiān dé.]

6

Cấu trúc mẫu 6

Cấu trúc dùng để trích dẫn ý kiến phản biện. Thể hiện tính đối thoại trong học thuật.

Công thức
X+
+
Y+
+
观点/理论+
提出+
质疑/批评/补充
Ví dụ minh họa
正如马克思在《资本论》中所论证的,剩余价值是资本主义积累的源泉。

[Zhèng rú Mǎkèsī zài 《Zīběn Lùn》 zhōng suǒ lùnzhèng de, shèngyú jiàzhí shì zīběn zhǔyì jīlěi de yuánquán.]

Phân tích & Điểm lưu ý

Giải thích chi tiết / Cách dùng

Hướng dẫn sử dụng chi tiết

Chức năng cú pháp
  • Chức năng chính: Dẫn nhập nguồn thông tin, thể hiện tính khách quan và uy tín của lập luận.
  • Vị trí trong câu: Thường đứng đầu câu hoặc giữa câu, có thể làm chủ ngữ, vị ngữ hoặc bổ ngữ.
  • Kết hợp với liên từ: Thường đi kèm với '因此' (do đó), '然而' (tuy nhiên), '此外' (ngoài ra) để tạo mạch lập luận.
  • Ràng buộc ngữ nghĩa
  • Động từ dẫn: Phải phù hợp với thái độ của nguồn dẫn. Ví dụ: '指出' dùng cho nhận định khách quan, '强调' dùng cho điểm nhấn, '主张' dùng cho quan điểm chủ quan.
  • Danh từ dẫn: '观点' cho quan điểm, '数据' cho số liệu, '结论' cho kết luận, '理论' cho lý thuyết.
  • Nội dung dẫn: Phải là thông tin có nguồn gốc rõ ràng, thường là kết quả nghiên cứu, chính sách, hoặc tuyên bố chính thức.
  • Phong cách ngôn ngữ
  • Trang trọng: Sử dụng trong văn bản học thuật, báo cáo, diễn văn.
  • Khách quan: Tránh dùng từ cảm xúc, ưu tiên động từ trung tính.
  • Chính xác: Phải ghi rõ nguồn (tên tác giả, năm, tài liệu).
  • Phân biệt với các cấu trúc tương tự
  • Trích dẫn trực tiếp vs gián tiếp: Trực tiếp dùng dấu ngoặc kép và giữ nguyên lời nói; gián tiếp dùng '根据' hoặc '按照' và diễn đạt lại.
  • So sánh với '据说': '据说' mang tính truyền miệng, không trang trọng; câu trích dẫn học thuật yêu cầu nguồn cụ thể.
  • So sánh với '正如...所示': Cấu trúc này nhấn mạnh sự phù hợp, thường dùng để minh họa.
  • Sắc thái nâng cao
  • Đảo ngữ: '正如 X 所指出的那样' để nhấn mạnh sự đồng tình.
  • Phủ định: 'X 并不认为' để bác bỏ quan điểm.
  • Nhấn mạnh: 'X 特别强调' để làm nổi bật.
  • Liệt kê: 'X 从三个方面论证了' để cấu trúc lập luận.
  • Lưu ý & Lỗi thường gặp

    Lỗi thường gặp

    Lỗi thường gặp

    1. Nhầm lẫn giữa trích dẫn trực tiếp và gián tiếp
  • Sai: 正如李教授指出:“经济发展是核心。” (thiếu dấu ngoặc kép hoặc không cần thiết)
  • Đúng: 正如李教授所指出的,经济发展是核心。 (trích dẫn gián tiếp)
  • Giải thích: Trích dẫn gián tiếp không cần dấu ngoặc kép, dùng '所指出的' thay vì '指出'.
  • 2. Dùng sai động từ dẫn
  • Sai: 该报告强调了一个错误的数据。 (dữ liệu không thể 'nhấn mạnh')
  • Đúng: 该报告指出了一组错误的数据。
  • Giải thích: '强调' dùng cho ý kiến, '指出' dùng cho sự thật hoặc dữ liệu.
  • 3. Thiếu nguồn dẫn cụ thể
  • Sai: 有人认为全球化利大于弊。 (không rõ nguồn)
  • Đúng: 张教授(2020)认为全球化利大于弊。
  • Giải thích: Trong học thuật, cần ghi rõ tên tác giả và năm.
  • 4. Lạm dụng cấu trúc đảo ngữ
  • Sai: 正如正如王部长所言,政策已实施。 (lặp từ)
  • Đúng: 正如王部长所言,政策已实施。
  • Giải thích: Chỉ dùng một lần '正如'.
  • 5. Không phân biệt '引用' và '转述'
  • Sai: 本文引用了马克思的观点,即“劳动创造价值”。 (nếu là diễn giải lại thì không dùng ngoặc kép)
  • Đúng: 本文引用了马克思关于劳动创造价值的观点。
  • Giải thích: '引用' thường kèm ngoặc kép cho nguyên văn; nếu diễn giải thì dùng '转述'.
  • 6. Sai vị trí của trích dẫn trong câu
  • Sai: 根据,数据显示经济增长放缓。 (dấu phẩy sai)
  • Đúng: 根据数据显示,经济增长放缓。
  • Giải thích: '根据' + danh từ + động từ, không có dấu phẩy giữa.
  • 7. Dùng sai giới từ '按照' thay vì '根据'
  • Sai: 按照该理论,市场是有效的。 (nếu lý thuyết là nguồn tham khảo)
  • Đúng: 根据该理论,市场是有效的。
  • Giải thích: '按照' dùng cho quy tắc, '根据' dùng cho nguồn thông tin.
  • Mẫu ví dụ trực quan

    10 câu giao tiếp thực tế

    01
    ·

    [Zhèng rú Nuòbèi'ěr jīngjìxué jiǎng dézhǔ Yuēsèfū·Sīdìgélìcí suǒ zhǐchū de, quánqiúhuà zài dàilái jīngjì zēngzhǎng de tóngshí yě jiājùle shōurù bùpíngděng.]

    02
    2023

    [Gēnjù Shìjiè Yínháng fābù de 《2023 nián Quánqiú Fāzhǎn Bàogào》, quánqiú jíduān pínkùn lǜ yǐ jiàng zhì lìshǐ zuìdī shuǐpíng.]

    03

    [Lǐ jiàoshòu zài qí zuìxīn lùnwén zhōng qiángdiào, réngōng zhìnéng lúnlǐ kuàngjià de gòujiàn xūyào kuàxuékē hézuò.]

    04

    [Gāi bàogào yǐnyòng Liánhéguó Jiàokēwén Zǔzhī de shùjù zuòwéi lùnjù, zhǐchū quánqiú jiàoyù tóurù réng xiǎn bùzú.]

    05

    [Rán'ér, yǒu xuézhě duì shàngshù guāndiǎn tích zhìyí, rènwéi jīngjì zēngzhǎng yǔ huánjìng bǎohù bìngfēi bùkě jiān dé.]

    06

    [Zhèng rú Mǎkèsī zài 《Zīběn Lùn》 zhōng suǒ lùnzhèng de, shèngyú jiàzhí shì zīběn zhǔyì jīlěi de yuánquán.]

    07
    2.8%

    [Ànzhào Guójì Huòbì Jījīn Zǔzhī de yùcè, míngnián quánqiú jīngjì zēngsù jiāng fànghuǎn zhì 2.8%.]

    08

    [Gāi lǐlùn zhǔzhāng, shèhuì biànqiān de zhǔyào dònglì láizì jìshù jìnbù, ér fēi zhìdù biàngé.]

    09
    ·

    [Zài 《Guófù Lùn》 zhōng, Yàdāng·Sīmì tíchūle “kàn bù jiàn de shǒu” zhè yī zhùmíng gàiniàn.]

    10
    2030

    [Zhēnduì zhè yī xiànxiàng, yǒu xuézhě yǐnyòng lìshǐ shùjù zhǐchū, lèisì qíngkuàng zài 20 shìjì 30 niándài céng chūxiàn guò.]

    Luyện tập củng cố

    Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập

    Luyện tập củng cố

    Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.