Đăng nhập
HSK789ZH-HSK789-004
Độ khó:

Ngữ pháp tiếng Trung HSK789: Lượng từ chuyên ngành và học thuật

Tóm tắt cốt lõi

Ý nghĩa & Cách dùng chính

Lượng từ chuyên ngành và học thuật là những đơn vị đo lường đặc thù trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, kinh tế, luật pháp, v.v., thường xuất hiện trong văn bản chính thức, báo cáo nghiên cứu, tài liệu học thuật và diễn ngôn chuyên môn. Chúng không chỉ biểu thị số lượng mà còn mang sắc thái chính xác, trang trọng và tính hệ thống, đòi hỏi người học phải nắm vững ngữ cảnh sử dụng và các ràng buộc ngữ nghĩa. Việc sử dụng đúng các lượng từ này thể hiện trình độ ngôn ngữ cao và khả năng hiểu biết chuyên sâu về lĩnh vực liên quan.

Công thức cấu trúc

8 dạng biểu đạt quan trọng

1

Cấu trúc mẫu 1

Dùng để chỉ một hạng mục, dự án, điều khoản hoặc nghiên cứu cụ thể. Thường xuất hiện trong văn bản học thuật, pháp lý, hành chính.

Công thức
Numeral+
+
Noun (dự án, nghiên cứu, điều khoản, hạng mục)
Ví dụ minh họa
该研究团队在量子计算领域取得了一项突破性进展,其成果已发表于《自然》杂志。

[Gāi yánjiū tuánduì zài liàngzǐ jìsuàn lǐngyù qǔdé le yī xiàng tūpòxìng jìnzhǎn, qí chéngguǒ yǐ fābiǎo yú 《Zìrán》 zázhì.]

2

Cấu trúc mẫu 2

Dùng cho các vụ án, vụ kiện, giao dịch lớn hoặc lô hàng. Mang sắc thái trang trọng, thường trong báo cáo tư pháp hoặc thương mại.

Công thức
Numeral+
+
Noun (án kiện, giao dịch, hàng hóa)
Ví dụ minh họa
法院近日审结了一宗涉及跨国商业欺诈的重大案件,涉案金额高达数十亿美元。

[Fǎyuàn jìnrì shěnjié le yī zōng shèjí kuàguó shāngyè qīzhà de zhòngdà ànjiàn, shè'àn jīné gāo dá shù shí yì měiyuán.]

3

Cấu trúc mẫu 3

Chuyên dùng trong y học, dược phẩm để chỉ một liều thuốc hoặc một đơn thuốc. Có thể dùng cho cả thuốc đông y và tây y.

Công thức
Numeral+
+
Noun (thuốc, liều thuốc)
Ví dụ minh họa
医生为患者开具了一剂含有多种抗生素的复方药物,以控制感染扩散。

[Yīshēng wèi huànzhě kāijù le yī jì hányǒu duō zhǒng kàngshēngsù de fùfāng yàowù, yǐ kòngzhì gǎnrǎn kuòsàn.]

4

Cấu trúc mẫu 4

Dùng cho các khoản tiền, vốn, giao dịch tài chính. Thường trong báo cáo kinh tế, kế toán.

Công thức
Numeral+
+
Noun (tiền, vốn, giao dịch tài chính)
Ví dụ minh họa
该公司获得了一笔来自国际货币基金组织的紧急贷款,用于稳定外汇储备。

[Gāi gōngsī huòdé le yī bǐ láizì Guójì Huòbì Jījīn Zǔzhī de jǐnjí dàikuǎn, yòng yú wěndìng wàihuì chǔbèi.]

5

Cấu trúc mẫu 5

Chỉ một bộ hoặc hệ thống hoàn chỉnh, như bộ máy, hệ thống lý thuyết, bộ sách. Phổ biến trong kỹ thuật, học thuật.

Công thức
Numeral+
+
Noun (hệ thống, bộ, thiết bị)
Ví dụ minh họa
该实验室引进了一套先进的质谱分析系统,显著提升了代谢组学研究的效率。

[Gāi shíyànshì yǐnjìn le yī tào xiānjìn de zhìpǔ fēnxī xìtǒng, xiǎnzhù tíshēng le dàixiè zǔxué yánjiū de xiàolǜ.]

6

Cấu trúc mẫu 6

Dùng cho các sự kiện, vụ việc, đặc biệt là tai nạn, sự cố. Thường trong báo chí, báo cáo an ninh.

Công thức
Numeral+
+
Noun (sự kiện, vụ việc, tai nạn)
Ví dụ minh họa
去年全国共发生交通事故二十余万起,其中重大事故占比有所下降。

[Qùnián quánguó gòng fāshēng jiāotōng shìgù èrshí yú wàn qǐ, qízhōng zhòngdà shìgù zhànbǐ yǒu suǒ xiàjiàng.]

7

Cấu trúc mẫu 7

Dùng cho tin tức, quy tắc, điều luật hoặc câu chuyện ngắn. Phổ biến trong văn bản báo chí, pháp luật.

Công thức
Numeral+
+
Noun (tin tức, quy tắc, câu chuyện)
Ví dụ minh họa
该报头版刊登了一则关于气候变化国际会议的重要新闻。

[Gāi bào tóubǎn kāndēng le yī zé guānyú qìhòu biànhuà guójì huìyì de zhòngyào xīnwén.]

8

Cấu trúc mẫu 8

Mang tính văn chương, cổ điển, dùng cho quần áo, đặc biệt là lễ phục. Ít dùng trong khẩu ngữ.

Công thức
Numeral+
+
Noun (quần áo, trang phục)
Ví dụ minh họa
她身着一袭白色长裙,出席颁奖典礼,显得格外优雅庄重。

[Tā shēnzhuó yī xí báisè chángqún, chūxí bānjiǎng diǎnlǐ, xiǎnde géwài yōuyǎ zhuāngzhòng.]

Phân tích & Điểm lưu ý

Giải thích chi tiết / Cách dùngChức năng cú pháp
  • Lượng từ chuyên ngành thường đứng sau số từ và trước danh từ, tạo thành cụm danh từ định lượng.
  • Có thể làm chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ trong câu.
  • Ràng buộc ngữ nghĩa
  • Mỗi lượng từ chuyên ngành gắn với một hoặc một số danh từ nhất định. Ví dụ: "一剂" (một liều) chỉ dùng cho thuốc, "一宗" (một vụ) chỉ dùng cho án kiện hoặc giao dịch.
  • Một số lượng từ có tính trừu tượng cao, như "一项" (một hạng mục) dùng cho nghiên cứu, dự án.
  • Thanh ghi (Register)
  • Trang trọng (Formal): Sử dụng trong văn bản hành chính, báo cáo chính thức.
  • Học thuật (Academic): Phổ biến trong luận văn, bài báo khoa học.
  • Văn viết (Written): Ít xuất hiện trong khẩu ngữ, trừ khi là hội thoại chuyên môn.
  • Cổ điển (Classical): Một số lượng từ có nguồn gốc từ văn ngôn, như "一袭" (một bộ) dùng cho quần áo.
  • Khác biệt với lượng từ thông thường
  • Lượng từ thông thường như "个", "只" có tính khái quát cao; lượng từ chuyên ngành có tính đặc thù và chính xác hơn.
  • Ví dụ: "一个案件" (một vụ án) có thể dùng, nhưng "一宗案件" mang sắc thái trang trọng và chuyên nghiệp hơn.
  • Sắc thái nâng cao
  • Việc lựa chọn lượng từ phù hợp thể hiện sự am hiểu về lĩnh vực và phong cách diễn đạt.
  • Trong văn bản học thuật, sử dụng lượng từ chuyên ngành giúp tăng tính chính xác và uy tín.
  • Lưu ý & Lỗi thường gặp

    Lỗi thường gặpLỗi thường gặp

    1. **Dùng sai lượng từ cho danh từ**: Ví dụ, nói "一剂案件" (một liều vụ án) là sai vì "剂" chỉ dùng cho thuốc. Sửa: "一宗案件".

    2. **Nhầm lẫn giữa lượng từ chuyên ngành và thông thường**: Trong văn bản học thuật, dùng "一个研究" (một nghiên cứu) kém trang trọng hơn "一项研究".

    3. **Thiếu nhất quán**: Trong cùng một văn bản, nên dùng cùng một lượng từ cho cùng một loại danh từ.

    4. **Dùng lượng từ không phù hợp với ngữ cảnh**: Ví dụ, trong báo cáo tài chính, nói "一笔资金" (một khoản vốn) đúng, nhưng nói "一条资金" là sai.

    Ví dụ so sánh
  • Sai: "他提出了一个理论模型。" (Anh ấy đề xuất một mô hình lý thuyết.)
  • Đúng: "他提出了一套理论模型。" (Anh ấy đề xuất một bộ mô hình lý thuyết.) - "套" dùng cho hệ thống, bộ.
  • Sai: "这项法律包含一条条款。" (Luật này bao gồm một điều khoản.)
  • Đúng: "这项法律包含一项条款。" (Luật này bao gồm một điều khoản.) - "项" dùng cho điều khoản, hạng mục.
  • Mẫu ví dụ trực quan

    10 câu giao tiếp thực tế

    01

    [Gāi yánjiū tuánduì zài liàngzǐ jìsuàn lǐngyù qǔdé le yī xiàng tūpòxìng jìnzhǎn, qí chéngguǒ yǐ fābiǎo yú 《Zìrán》 zázhì.]

    02
    亿

    [Fǎyuàn jìnrì shěnjié le yī zōng shèjí kuàguó shāngyè qīzhà de zhòngdà ànjiàn, shè'àn jīné gāo dá shù shí yì měiyuán.]

    03

    [Yīshēng wèi huànzhě kāijù le yī jì hányǒu duō zhǒng kàngshēngsù de fùfāng yàowù, yǐ kòngzhì gǎnrǎn kuòsàn.]

    04

    [Gāi gōngsī huòdé le yī bǐ láizì Guójì Huòbì Jījīn Zǔzhī de jǐnjí dàikuǎn, yòng yú wěndìng wàihuì chǔbèi.]

    05

    [Gāi shíyànshì yǐnjìn le yī tào xiānjìn de zhìpǔ fēnxī xìtǒng, xiǎnzhù tíshēng le dàixiè zǔxué yánjiū de xiàolǜ.]

    06

    [Qùnián quánguó gòng fāshēng jiāotōng shìgù èrshí yú wàn qǐ, qízhōng zhòngdà shìgù zhànbǐ yǒu suǒ xiàjiàng.]

    07

    [Gāi bào tóubǎn kāndēng le yī zé guānyú qìhòu biànhuà guójì huìyì de zhòngyào xīnwén.]

    08

    [Tā shēnzhuó yī xí báisè chángqún, chūxí bānjiǎng diǎnlǐ, xiǎnde géwài yōuyǎ zhuāngzhòng.]

    09

    [Gāi fǎ'àn xīnzēng le yī xiàng guānyú shùjù yǐn sī bǎohù de tiáokuǎn, yāoqiú qǐyè jiāqiáng yònghù xìnxī guǎnlǐ.]

    10

    [Kǎogǔ xuéjiā zài yízhǐ zhōng fāxiàn le yī zōng bǎocún wánhǎo de gǔdài qīngtóngqì, jùyǒu jí gāo de yánjiū jiàzhí.]

    Luyện tập củng cố

    Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập

    Luyện tập củng cố

    Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.