Ngữ pháp tiếng Trung HSK4: Lượng từ danh sự chuyên dụng: 打、袋、棵、台、幅
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Lượng từ chuyên dụng trong tiếng Trung dùng để chỉ đơn vị cho các danh từ cụ thể. Ở cấp độ HSK4, người học cần nắm vững cách sử dụng các lượng từ như 打 (chục), 袋 (túi), 棵 (cây), 台 (máy/thiết bị), 幅 (bức tranh/thư pháp). Mỗi lượng từ chỉ kết hợp với một nhóm danh từ nhất định, việc ghi nhớ sự kết hợp này là rất quan trọng để giao tiếp tự nhiên và chính xác.
Công thức cấu trúc
5 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Dùng để chỉ số lượng đồ vật được bán theo chục (12 đơn vị).
[Tā mǎi le yī dǎ píjiǔ zhǔnbèi kāi pàiduì.]
Cấu trúc mẫu 2
Dùng để chỉ số lượng vật phẩm được đựng trong túi hoặc bao.
[Māma ràng wǒ qù chāoshì mǎi liǎng dài dàmǐ.]
Cấu trúc mẫu 3
Dùng để đếm cây cối, thực vật.
[Yuànzi lǐ zhòng le yī kē hěn gāo de shù.]
Cấu trúc mẫu 4
Dùng để đếm máy móc, thiết bị điện tử.
[Gōngsī gěi měi gè yuángōng pèi le yī tái xīn diànnǎo.]
Cấu trúc mẫu 5
Dùng để đếm tranh ảnh, thư pháp, bản đồ.
[Qiáng shàng guà zhe yī fú piàoliang de shānshuǐhuà.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Lượng từ (量词) là một đặc điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Trung. Mỗi danh từ thường đi kèm với một lượng từ nhất định. Dưới đây là cách sử dụng chi tiết của từng lượng từ trong chủ đề này:
1. Lượng từ 打 (dǎ) - Chục (12 cái)Lưu ý & Lỗi thường gặp
Người học tiếng Trung (đặc biệt là người Việt) thường mắc một số lỗi sau khi sử dụng lượng từ chuyên dụng:
1. Nhầm lẫn giữa 棵 (kē) và 颗 (kē)Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Tā mǎi le yī dǎ píjiǔ zhǔnbèi kāi pàiduì.]
[Māma ràng wǒ qù chāoshì mǎi liǎng dài dàmǐ.]
[Yuànzi lǐ zhòng le yī kē hěn gāo de shù.]
[Gōngsī gěi měi gè yuángōng pèi le yī tái xīn diànnǎo.]
[Qiáng shàng guà zhe yī fú piàoliang de shānshuǐhuà.]
[Tā zǎoshang chī le liǎng gè jīdàn, hē le yī dài niúnǎi.]
[Zhè tái bīngxiāng shì zuótiān gāng sòng lái de.]
[Tā sòng gěi wǒ yī fú tā qīnshǒu xiě de shūfǎ.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.