Ngữ pháp tiếng Trung HSK4: Lượng từ danh sự mượn dùng: 脸、手、盒、屋子、桌子
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Trong tiếng Trung, một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể (như 脸, 手) hoặc vật chứa (như 盒, 屋子, 桌子) có thể được mượn làm lượng từ để miêu tả số lượng, trạng thái hoặc mức độ đầy đặn của sự vật, hiện tượng.
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Cấu trúc cơ bản dùng để miêu tả sự vật, hiện tượng lấp đầy, bám đầy hoặc tràn ngập bề mặt/không gian của danh từ được mượn làm lượng từ.
[Tā cóng wàimiàn pǎo huílái, yì liǎn de hàn.]
Cấu trúc mẫu 2
Cấu trúc này thường dùng để miêu tả kết quả của một hành động khiến bộ phận cơ thể (mặt, tay) bị dính đầy hoặc phủ đầy chất gì đó (mồ hôi, dầu mỡ, nước mắt...).
[Xiū chē yǐhòu, tā nòng le yì shǒu de yóu.]
Cấu trúc mẫu 3
Cấu trúc này nhấn mạnh một không gian/vật chứa (hộp, phòng, bàn) chứa đầy đồ vật, âm thanh hoặc mùi vị.
[Māma gěi wǒ mǎi le yì hé qiǎokèlì.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Các danh từ như 脸 (mặt), 手 (tay), 盒 (hộp), 屋子 (căn phòng), 桌子 (cái bàn) khi được mượn làm lượng từ thường mang ý nghĩa miêu tả sự vật lấp đầy, che kín hoặc bám đầy trên bề mặt hoặc không gian của danh từ đó. Cấu trúc thường thấy là: **Số lượng + Danh từ mượn + (的) + Danh từ chính**.
2. Phân loại và cách dùng từng từLưu ý & Lỗi thường gặp
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Tā cóng wàimiàn pǎo huílái, yì liǎn de hàn.]
[Xiū chē yǐhòu, tā nòng le yì shǒu de yóu.]
[Māma gěi wǒ mǎi le yì hé qiǎokèlì.]
[Tā gāng diǎn wán cài, fúwùyuán jiù duān lái le yì zhuōzi de cài.]
[Bié zài fángjiān lǐ chōu yān, huì nòng de yì wūzi de yān.]
[Kàn dào zhège gǎnrén de gùshi, tā liú le yì liǎn de lèi.]
[Háizimen zài shātān shàng wán, nòng de yì shǒu de shāzi.]
[Péngyou lái wǒ jiā zuòkè, wǒ zuò le yì zhuōzi de cài zhāodài tāmen.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.