Ngữ pháp tiếng Trung HSK4: Phó từ phương thức: 故意、互相、相互
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Phó từ phương thức (方式副词) dùng để miêu tả cách thức hành động. Trong HSK4, chúng ta học các phó từ phổ biến: 故意 (cố ý), 互相 và 相互 (lẫn nhau, qua lại). Các phó từ này thường đứng trước động từ chính để bổ nghĩa cho hành động.
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Dùng để nhấn mạnh chủ ngữ thực hiện hành động một cách có chủ đích, thường mang ý nghĩa tiêu cực.
[Tā gù yì bù jiē wǒ de diàn huà.]
Cấu trúc mẫu 2
Dùng để chỉ sự tương tác, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các bên. Chủ ngữ phải là số nhiều.
[Duì bu qǐ, wǒ bú shì gù yì de.]
Cấu trúc mẫu 3
Cấu trúc phủ định phổ biến của 故意, dùng để giải thích hoặc xin lỗi rằng hành động không phải là có chủ đích.
[Tóng xué zhī jiān yīng gāi hù xiāng bāng zhù.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Cách sử dụng phó từ phương thức: 故意, 互相, 相互
1. Cách dùng của 故意 (gù yì) - Cố ýLưu ý & Lỗi thường gặp
Các lỗi sai thường gặp và cách khắc phục
1. Nhầm lẫn về vị trí của phó từMẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Tā gù yì bù jiē wǒ de diàn huà.]
[Duì bu qǐ, wǒ bú shì gù yì de.]
[Tóng xué zhī jiān yīng gāi hù xiāng bāng zhù.]
[Tā men liǎ xiāng hù liǎo jiě, suǒ yǐ hěn kuài jiù jié hūn le.]
[Nǐ men bú yào hù xiāng kāi wán xiào.]
[Tā gù yì bǎ kā fēi nòng sǎ le.]
[Zhè liǎng gè guó jiā xiāng hù hé zuò, gòng tóng fā zhǎn.]
[Dà jiā hù xiāng xué xí, hù xiāng jìn bù.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.