Ngữ pháp tiếng Trung HSK3: Trợ từ "着" biểu thị hành động đi kèm
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Trợ từ 着 (zhe) theo sau động từ dùng để chỉ trạng thái tiếp diễn hoặc một hành động đi kèm — tức là đang giữ trạng thái A trong khi thực hiện hành động B.
Công thức cấu trúc
4 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc「着」
Verb1 biểu thị trạng thái (cầm/mang/ôm), hành động Verb2 xảy ra đồng thời hoặc theo sau. Ví dụ: 他拿着书走进教室。
[Tā názhe shū zǒu jìn jiāoshì.]
Cấu trúc「着」
Verb + 着 + Verb2 dùng khi V1 ở dạng trạng thái hoặc để chỉ cách thực hiện hành động chính. Ví dụ: 他走着看手机。(口语,可用一边...更自然)
[Tā názhe shū zǒu jìn jiāoshì.]
Cấu trúc「着」
Dùng để chỉ tư thế (đứng/ ngồi/ nằm) trong khi thực hiện hành động khác: 他站着喝水、她坐着看书。
[Tā názhe shū zǒu jìn jiāoshì.]
Cấu trúc「着」
Diễn tả cách nói hoặc thái độ khi nói: 她笑着说:“我没事。”
[Tā názhe shū zǒu jìn jiāoshì.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Giải thích: 着 phải đứng ngay sau động từ.
Dùng 着 cho hành động đã hoàn tấtGiải thích: 着 nhấn trạng thái kéo dài; nếu muốn nói hành động đang diễn ra, thường dùng 正在,nếu nói đã xong thì dùng 了.
Thay thế không phù hợp với 一边...一边...Giải thích: Với hai hành động cùng lúc, cấu trúc 一边...一边... thường rõ ý hơn.
Phủ định không tự nhiênGiải thích: Cách phủ định kết hợp với 着 ít dùng; thường dùng 没(有) + V hoặc其他表达。
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Tā názhe shū zǒu jìn jiāoshì.]
[Māmā bàozhe bǎobǎo zǒu zài lù shàng.]
[Tā zǒuzhe kàn shǒujī.]
[Tā xiàozhe shuō: "Wǒ méishì."]
[Tā zhànzhe hē shuǐ.]
[Lǎoshī tīngzhe yīnyuè pīgǎi zuòyè.]
[Tā chuānzhe hóngsè de yīfú lái le.]
[Tā zuòzhe kàn shū.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.