Ngữ pháp tiếng Trung HSK3: 一点儿也不
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Một cách phủ định nhấn mạnh: 'chẳng ... chút nào'. Dùng trước tính từ hoặc động từ để nói không ... chút nào.
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Dùng để phủ định mạnh một tính chất, nghĩa là 'không ... chút nào' (ví dụ: 累、贵、好吃、难过、冷)。
[Wǒ yìdiǎnr yě bù lèi.]
Cấu trúc mẫu 2
Dùng để phủ định mạnh một hành động hoặc thái độ, nghĩa là 'không ... chút nào' (ví dụ: 想去、怕考试、喜欢、听话)。
[Tā yìdiǎnr yě bù xiǎng qù.]
Cấu trúc mẫu 3
Cách nói khi phủ định về số lượng (thường dùng với 没有),nghĩa là 'không có ... chút nào' (ví dụ: 钱、时间)。
[Zhège cài yìdiǎnr yě bù hǎochī.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Lưu ý & Lỗi thường gặp
1) Đặt 不 sai chỗ
Giải thích: Không được đặt 不 trước 一点儿; cấu trúc đúng là 一点儿也不 + tính từ/động từ.
2) Bỏ 也/都 khi cần nhấn mạnh
Giải thích: Để nhấn mạnh phủ định tuyệt đối, nên thêm 也 hoặc 都.
3) Kết hợp với 没有/有 的 vị trí sai
Giải thích: Khi dùng 没有, thường đặt 一点儿在前 hoặc 把钱放在一点儿之后并加也没有。
4) Dùng với từ vựng vượt mức HSK 3
5) Nhầm lẫn giữa "一点儿也不" và "一点儿(的)"
Tóm lại: Để dùng đúng, nhớ vị trí: Subject + 一点儿也不 + (Adj/Verb). Thêm 也 hoặc 都 để tăng sắc thái phủ định tuyệt đối, và chú ý vị trí khi có 没有.
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Wǒ yìdiǎnr yě bù lèi.]
[Tā yìdiǎnr yě bù xiǎng qù.]
[Zhège cài yìdiǎnr yě bù hǎochī.]
[Wǒ yìdiǎnr yě bù pà kǎoshì.]
[Háizimen yìdiǎnr yě bù tīnghuà.]
[Zhè jiàn yīfú yìdiǎnr yě bù guì, hěn piányi.]
[Wǒ yìdiǎnr yě bù xǐhuan chī là.]
[Shōudào lǐwù hòu tā yìdiǎnr yě bù gāoxìng, fǎn'ér shēngqì le.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.