Ngữ pháp tiếng Trung HSK3: Lượng từ danh sự chuyên dụng: 把、双、张、种、层、封、页、辆、节、所、班、段、头、句、公斤、斤、角、毛、刻、米
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Giải thích ngắn gọn bằng tiếng Việt: Đây là nhóm lượng từ chuyên dụng dùng để đếm các loại đồ vật, đơn vị, tầng, trang, tiết học, lớp học, khối lượng, tiền tệ, thời gian, chiều dài... Mỗi lượng từ có cách dùng riêng tùy theo tính chất của danh từ (phẳng, đôi, phương tiện, lớp, trang, v.v.).
Công thức cấu trúc
4 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Cấu trúc cơ bản để biểu thị số lượng: ví dụ 一把伞、两张票、三节课。
[Tā yǒu yī bǎ sǎn.]
Cấu trúc mẫu 2
Dùng để chỉ định vật cụ thể: 这 + 量词 + 名词(例如:这张照片、那辆车)。
[Wǒ mǎi le yī shuāng xīn xié.]
Cấu trúc mẫu 3
Khi muốn nhấn mạnh nhóm hoặc loại: 三种的水果(ít dùng hơn, nhưng có thể gặp trong các ngữ cảnh cố định)。
[Qǐng gěi wǒ yī zhāng zhuōzi.]
Cấu trúc mẫu 4
把 khi là lượng từ dùng giống các lượng từ khác (一把刀). 把 khi là giới từ dùng trong cấu trúc 把字句 để làm rõ tân ngữ bị tác động (他把伞放在门口)。
[Chāoshì yǒu sān zhǒng shuǐguǒ.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Lưu ý & Lỗi thường gặp
#### 1) Dùng lượng từ sai với tính chất danh từ
#### 2) Nhầm 把 (lượng từ) và 把 (giới từ)
#### 3) Dùng 个 một cách máy móc
#### 4) Nhầm 公斤 và 斤
#### 5) 角 / 毛: dùng không nhất quán
#### 6) 刻的 dùng sai
#### 7) Bỏ lượng từ khi dùng 指示词
Mẫu ví dụ trực quan
19 câu giao tiếp thực tế
[Tā yǒu yī bǎ sǎn.]
[Wǒ mǎi le yī shuāng xīn xié.]
[Qǐng gěi wǒ yī zhāng zhuōzi.]
[Chāoshì yǒu sān zhǒng shuǐguǒ.]
[Tā zhù zài sān céng lóu.]
[Wǒ jì le yī fēng xìn.]
[Qǐng fān dào dì wǔ yè.]
[Tā mǎi le yī liàng chē.]
[Jīntiān yǒu sān jié kè.]
[Nàlǐ yǒu yī suǒ xuéxiào.]
[Tā jiāo yī bān xuéshēng.]
[Wǒmen zǒu le yí duàn lù.]
[Nóngchǎng yǒu yī tóu niú.]
[Tā huì shuō yī jù Zhōngwén.]
[Wǒ mǎi le liǎng gōngjīn píngguǒ.]
[Wǒ xiǎng mǎi sān jīn ròu.]
[Nà ge dōngxi wǔ jiǎo qián.]
[Wǒ děng le sān kè zhōng.]
[Zhè tiáo shéngzi yī mǐ cháng.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.