Đăng nhập
HSK3ZH-HSK3-002
Độ khó:

Ngữ pháp tiếng Trung HSK3: Cụm từ đồng vị (同位短语)

Tóm tắt cốt lõi

Ý nghĩa & Cách dùng chính

Cụm từ đồng vị (同位短语) là các cụm danh từ đứng cạnh nhau và chỉ cùng một người hoặc một sự vật. Thường dùng các từ nối như “就是/也就是/也叫/叫” hoặc chỉ bằng dấu phẩy để nhắc lại, giải thích hoặc bổ nghĩa cho danh từ trước đó.

Công thức cấu trúc

4 dạng biểu đạt quan trọng

1

Cấu trúc mẫu 1

A 和 B 指同一个人/事物。Dùng để giải thích hoặc nhắc lại bằng cách khác.

Công thức
A,(也)就是 B(,句子)
Ví dụ minh họa
他叫李明,也就是我们的新老师。

[Tā jiào Lǐ Míng, yě jiùshì wǒmen de xīn lǎoshī.]

2

Cấu trúc mẫu 2

Dùng khi một sự vật/ người có tên gọi khác hoặc tên gọi thông dụng.

Công thức
A,(也)叫 B(,句子)
Ví dụ minh họa
小王,就是我的好朋友,常帮我做作业。

[Xiǎo Wáng, jiùshì wǒ de hǎo péngyǒu, cháng bāng wǒ zuò zuòyè.]

3

Cấu trúc mẫu 3

Có thể dùng dấu phẩy để tách cụm đồng vị nhưng nên dùng từ nối để tránh nhầm lẫn.

Công thức
A,B(并列用逗号,但语义为同一指称)
Ví dụ minh họa
这是北京,也就是中国的首都,很热闹。

[Zhè shì Běijīng, yě jiùshì Zhōngguó de shǒudū, hěn rènào.]

4

Cấu trúc mẫu 4

Dùng để nối với mệnh đề quan hệ mô tả A: 这本书,也就是你昨天买的那本。

Công thức
A,也就是+
从句 (A,也就是+
定语从句)
Ví dụ minh họa
我的手机,也叫智能手机,很贵。

[Wǒ de shǒujī, yě jiào zhìnéng shǒujī, hěn guì.]

Phân tích & Điểm lưu ý

Giải thích chi tiết / Cách dùng1. Mục đích
  • Dùng để giải thích, nhắc lại hoặc cho biết tên gọi khác của cùng một đối tượng. Ví dụ: 小王,也就是我的朋友。 (小王 tức là bạn của tôi.)
  • 2. Các từ nối thường dùng
  • 就是 / 也就是: nhấn mạnh hoặc giải thích (A,就是B / A,也就是B).
  • 也叫 / 叫: nói tên gọi khác hoặc tên phổ biến (A,也叫B / A,叫B).
  • Dấu phẩy: đôi khi không cần từ nối nếu ngữ cảnh rõ ràng: 张老师,我们的数学老师,很亲切。(nhưng thường dùng 也就是/就是 cho rõ nghĩa)
  • 3. Vị trí và ngữ pháp
  • Thường là: [Danh từ A],(也就是/就是/也叫)[Danh từ B],[câu chính].
  • Hai danh từ chỉ cùng một đối tượng (không phải hai đối tượng khác nhau). Không dùng các liên từ phối hợp như 和 để nối nếu muốn chỉ cùng 1 người.
  • 4. Ngữ điệu và dấu câu
  • Trong văn nói, thường có ngắt quãng (dấu phẩy) trước và sau phần đồng vị.
  • Trong văn viết, dùng dấu phẩy hoặc đôi ngoặc để tách phần đồng vị để tránh nhầm lẫn.
  • 5. Khi dùng tên riêng
  • Có thể dùng để giới thiệu tên: 他叫李明,也就是我们的新老师。
  • 6. Hạn chế
  • Không dùng cấu trúc đồng vị để nối hai đối tượng khác nhau. Đồng vị phải biểu thị cùng một thực thể.
  • Tránh lặp thừa thông tin khi không cần thiết.
  • Lưu ý & Lỗi thường gặp

    Lỗi thường gặp1. Nhầm lẫn đồng vị với liệt kê
  • Sai: 我有两个朋友,小王,也就是李明。 (Nghe như nói hai người: 小王 và 李明 là hai người khác nhau.)
  • Đúng: 我有一个朋友,小王,也就是李明。Hoặc: 我有两个朋友:小王和李明。
  • 2. Đặt sai vị trí từ nối
  • Sai: 小王是也就是我的朋友。 (trật trừ vị trí của 也就是)
  • Đúng: 小王,也就是我的朋友。/ 小王就是我的朋友。
  • 3. Dùng đồng vị cho hai đối tượng khác nhau
  • Sai: 他和她,也就是我的朋友。 (không rõ ràng; dùng 也就是 chỉ 1 đối tượng)
  • Đúng: 他和她是我的朋友。/ 他,也就是我的朋友张强,是医生。
  • 4. Quá nhiều thông tin lặp lại
  • Tránh lặp thừa: 我妈妈,也就是我的母亲,是老师。 (mẹ và 母亲 là từ đồng nghĩa, không cần nhắc lại như vậy)
  • Nên viết: 我妈妈是老师。或者: 我妈妈,也就是我的班主任,是老师(nếu muốn nhấn mạnh chức vụ)。
  • 5. Dấu phẩy và ngắt giọng
  • Nếu không ngắt đúng, người nghe có thể hiểu sai. Luôn chú ý ngắt sau phần danh từ đầu và trước phần giải thích khi nói.
  • Mẫu ví dụ trực quan

    8 câu giao tiếp thực tế

    01

    [Tā jiào Lǐ Míng, yě jiùshì wǒmen de xīn lǎoshī.]

    02

    [Xiǎo Wáng, jiùshì wǒ de hǎo péngyǒu, cháng bāng wǒ zuò zuòyè.]

    03

    [Zhè shì Běijīng, yě jiùshì Zhōngguó de shǒudū, hěn rènào.]

    04

    [Wǒ de shǒujī, yě jiào zhìnéng shǒujī, hěn guì.]

    05

    [Wáng lǎoshī, yě jiùshì jiāo wǒmen yǔwén de lǎoshī, hěn yángé.]

    06

    [Zhège dìfāng, yě jiùshì huǒchēzhàn, nǐmen yào xià chē.]

    07

    [Wǒ mèimei, yě jiùshì wǒmen jiā zuì xiǎo de háizi, hěn tīnghuɑ̀.]

    08

    [Zhè běn shū, yě jiùshì nǐ zuótiān mǎi de nà běn, wǒ yǐjīng kàn wán le.]

    Luyện tập củng cố

    Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập

    Luyện tập củng cố

    Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.