Ngữ pháp tiếng Trung HSK1: Cụm số lượng
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Cụm số lượng trong tiếng Trung gồm một số đếm và một lượng từ (量词) đặt trước danh từ. Lượng từ là từ chỉ đơn vị, bắt buộc phải có khi đếm danh từ. Mỗi danh từ thường đi với một lượng từ riêng.
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Cấu trúc cơ bản để chỉ số lượng của danh từ. Số đếm đứng trước lượng từ, lượng từ đứng trước danh từ.
[Wǒ yǒu yī gè píngguǒ.]
Cấu trúc mẫu 2
Câu hỏi về số lượng nhỏ (thường dưới 10).
[Tā yǒu liǎng běn shū.]
Cấu trúc mẫu 3
Câu hỏi về số lượng bất kỳ.
[Wǒ yào yī bēi shuǐ.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Cách dùng
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp
1. **Quên lượng từ**: Người Việt thường nói "một người" là "一个人", nhưng nếu nói "一人" (không lượng từ) là sai trong tiếng Trung hiện đại. Luôn phải có lượng từ.
2. **Dùng sai lượng từ**: Ví dụ nói "一个书" (một quyển sách) là sai, phải là "一本书". Học thuộc lượng từ đi kèm mỗi danh từ.
3. **Dùng 二 thay 两**: Khi đếm số lượng, phải dùng 两 trước lượng từ. Ví dụ: "两个人" (đúng), "二个人" (sai).
4. **Thứ tự sai**: Cụm số lượng phải đặt trước danh từ, không đặt sau. Ví dụ: "书一本" (sai), "一本书" (đúng).
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Wǒ yǒu yī gè píngguǒ.]
[Tā yǒu liǎng běn shū.]
[Wǒ yào yī bēi shuǐ.]
[Wǒ jiā yǒu sān kǒu rén.]
[Zhuōzi shàng yǒu yī zhāng zhǐ.]
[Nǐ yǒu yī zhǐ māo ma?]
[Nǐ yǒu jǐ zhī bǐ?]
[Nǐ yào duōshao bēi chá?]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.