Ngữ pháp tiếng Trung HSK1: cụm giới tân
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Cụm giới tân là cấu trúc gồm một giới từ và một tân ngữ (danh từ hoặc đại từ), thường đứng trước động từ để chỉ nơi chốn, thời gian, phương tiện, đối tượng, v.v.
Công thức cấu trúc
6 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Chỉ hành động xảy ra tại một nơi nào đó.
[Wǒ zài xuéxiào xuéxí.]
Cấu trúc mẫu 2
Chỉ hành động xảy ra vào một thời điểm.
[Tā zài jiā kàn diànshì.]
Cấu trúc mẫu 3
Chỉ phương tiện di chuyển.
[Wǒ zài bā diǎn qǐchuáng.]
Cấu trúc mẫu 4
Chỉ đối tượng nhận hành động.
[Tā zuò chē qù gōngsī.]
Cấu trúc mẫu 5
Chỉ cùng làm gì với ai.
[Wǒ gěi nǐ dǎ diànhuà.]
Cấu trúc mẫu 6
Chỉ điểm xuất phát.
[Wǒ gēn péngyou shuōhuà.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Cách dùng
1. Giới từ chỉ nơi chốn: 在 (tại, ở)Lưu ý & Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp
1. Đặt cụm giới tân sau động từMẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Wǒ zài xuéxiào xuéxí.]
[Tā zài jiā kàn diànshì.]
[Wǒ zài bā diǎn qǐchuáng.]
[Tā zuò chē qù gōngsī.]
[Wǒ gěi nǐ dǎ diànhuà.]
[Wǒ gēn péngyou shuōhuà.]
[Tā cóng xuéxiào lái.]
[Wǒ zài jiā chīfàn.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.