Ngữ pháp tiếng Trung HSK1: Cách biểu thị tiền bạc (钱数表示法)
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Trong tiếng Trung, để biểu thị số tiền, ta dùng cấu trúc: số + đơn vị tiền tệ + 钱 (tùy chọn). Đơn vị thường dùng: 块 (kuài) cho đồng, 毛 (máo) cho hào, 分 (fēn) cho xu. 元 (yuán) là đơn vị chính thức nhưng ít dùng trong khẩu ngữ.
Công thức cấu trúc
5 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Dùng để nói số tiền nguyên (chỉ có đồng, không có hào/xu).
[Zhè běn shū shí kuài qián.]
Cấu trúc mẫu 2
Dùng khi có cả đồng và hào.
[Píngguǒ liǎng kuài qián yī jīn.]
Cấu trúc mẫu 3
Dùng khi có đủ đồng, hào và xu.
[Zhège miànbāo sān kuài wǔ máo.]
Cấu trúc mẫu 4
Dùng khi chỉ có hào, không có đồng.
[Yī zhī bǐ yī kuài liǎng máo qián.]
Cấu trúc mẫu 5
Dùng khi chỉ có xu, không có đồng và hào.
[Zhè píng shuǐ wǔ máo qián.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Lưu ý & Lỗi thường gặp
1. **Nhầm lẫn giữa 二 và 两**: Khi nói số tiền, dùng 两 trước đơn vị tiền (两块, 两毛), không dùng 二. Sai: 二块钱 → Đúng: 两块钱.
2. **Quên đơn vị khi có số lẻ**: Ví dụ: 3.5 đồng phải nói "三块五毛", không nói "三五块".
3. **Dùng 元 trong khẩu ngữ**: Mặc dù 元 là đơn vị chính thức, nhưng trong giao tiếp hàng ngày, người Trung Quốc thường dùng 块. Dùng 元 có thể nghe trang trọng quá.
4. **Bỏ sót 毛 hoặc 分**: Khi có hào hoặc xu, cần nói rõ. Ví dụ: 1.5 đồng là "一块五毛", không nói "一块五" (mặc dù đôi khi chấp nhận được, nhưng nên nói đủ).
5. **Thứ tự sai**: Luôn theo thứ tự: 块 → 毛 → 分. Không đảo lộn.
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Zhè běn shū shí kuài qián.]
[Píngguǒ liǎng kuài qián yī jīn.]
[Zhège miànbāo sān kuài wǔ máo.]
[Yī zhī bǐ yī kuài liǎng máo qián.]
[Zhè píng shuǐ wǔ máo qián.]
[Yī gè jīdàn bā máo wǔ fēn.]
[Zhè jiàn yīfu wǔshí yuán.]
[Yīgòng duōshao qián? Yīgòng shíwǔ kuài liù máo.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.