Ngữ pháp tiếng Trung HSK1: Phó từ: 非常、很、太、真、有(一)点儿、都、在、正在、再、还、也、不、没(有)、不要
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Phó từ trong tiếng Trung HSK1 dùng để bổ nghĩa cho tính từ hoặc động từ, diễn tả mức độ, thời gian, phủ định, lặp lại, v.v. Các phó từ này thường đứng trước động từ hoặc tính từ.
Công thức cấu trúc
8 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Diễn tả mức độ cao của tính từ.
[Zhège píngguǒ fēicháng hǎochī.]
Cấu trúc mẫu 2
Diễn tả mức độ nhẹ, thường mang nghĩa không tích cực.
[Jīntiān tài rè le!]
Cấu trúc mẫu 3
Diễn tả tất cả chủ ngữ đều thực hiện hành động.
[Wǒ yǒudiǎnr lèi.]
Cấu trúc mẫu 4
Diễn tả hành động đang diễn ra.
[Wǒmen dōu shì xuéshēng.]
Cấu trúc mẫu 5
Diễn tả hành động lặp lại trong tương lai.
[Tā zài kàn shū.]
Cấu trúc mẫu 6
Diễn tả hành động còn tiếp diễn hoặc bổ sung.
[Qǐng zài shuō yí biàn.]
Cấu trúc mẫu 7
Diễn tả sự tương đồng.
[Wǒ hái yào chī yí gè.]
Cấu trúc mẫu 8
Phủ định hành động.
[Wǒ yě bú qù.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Phó từ chỉ mức độ: 非常、很、太、真、有(一)点儿
Phó từ chỉ phạm vi: 都
Phó từ chỉ thời gian: 在、正在、再、还、也
Phó từ phủ định: 不、没(有)、不要
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp
1. **Nhầm lẫn giữa 不 và 没**: 不 dùng cho hiện tại/tương lai, 没 dùng cho quá khứ. Sai: 我昨天不去 (đúng: 没去).
2. **Dùng 太 thiếu 了**: Khi dùng 太 với nghĩa 'quá', cần có 了. Sai: 太贵 (đúng: 太贵了).
3. **Nhầm lẫn 再 và 又**: 再 dùng cho tương lai, 又 dùng cho quá khứ. Sai: 我又去一次 (nếu chưa đi thì dùng 再).
4. **Dùng 有(一)点儿 với nghĩa tích cực**: Thường dùng với nghĩa tiêu cực. Sai: 有点儿好 (nên dùng 很好).
5. **Quên 都 khi muốn nói 'tất cả'**: Ví dụ: 我们学生 (thiếu 都).
Mẫu ví dụ trực quan
11 câu giao tiếp thực tế
[Zhège píngguǒ fēicháng hǎochī.]
[Jīntiān tài rè le!]
[Wǒ yǒudiǎnr lèi.]
[Wǒmen dōu shì xuéshēng.]
[Tā zài kàn shū.]
[Qǐng zài shuō yí biàn.]
[Wǒ hái yào chī yí gè.]
[Wǒ yě bú qù.]
[Wǒ bù xǐhuān hē chá.]
[Zuótiān wǒ méi qù xuéxiào.]
[Bú yào shuōhuà!]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.